Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST ngày 03/06/2025 của TAND huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 19/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST ngày 03/06/2025 của TAND huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đắk Song (TAND tỉnh Đắk Nông)
Số hiệu: 19/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1. Về quan hệ hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK SONG
TỈNH ĐẮK NÔNG
Bản án số: 19/2025/HNGĐ-ST.
Ngày: 03-6-2025.
V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trừ Minh Quốc.
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Lõi và ông Phan Đình Thuỷ.
- Thư phiên tòa: Bà Võ Thị Nhàn, Thư viên Tòa án nhân dân huyện Đắk
Song, tỉnh Đắk Nông.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông tham gia
phiên tòa: Bà Lê Thị Tâm Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 6 năm 2025, tại trsở Toà án nhân dân huyện Đắk Song mở phiên
tòa xét xử thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ số: 77/2025/TLST-HNGĐ ngày
12-5-2025 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 30/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20-5-2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn D, N'jang, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông đơn xin xét xử vắng
mặt.
2. Bị đơn: Anh Đàm Duy Q, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn D, N'jang, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông đơn xin xét xử vắng
mặt.
Tạm trú: 564 đường N, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị
Đ trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đ đăng kết hôn với anh Q ngày 29-12-2015 tại
UBND xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông trên cơ sở tự nguyện. Sauk hi kết hôn có 02 con
chung : Đàm Duy M sinh ngày 10/12/2014 Đàm Duy K, sinh ngày 09/6/2020. Hiện
tại cháu M đang với chị Đ cháu K đang sống cùng với anh Q. Trong quá trình
chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan
điểm sống, vợ chồng không hòa hợp. Chị Đ anh Q đã ly thân ttnăm 2022 đến
nay. Do thời gian ly thân đã lâu nên tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân
không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Q.
2
Về con chung: Quá trình chung sống có 02 con chung. Chị xin được nuôi dưỡng
cháu Đàm Duy M sinh ngày 10/12/2014 đến khi trưởng thành đồng ý giao con chung
cháu Đàm Duy K, sinh ngày 09/6/2020 cho anh Q nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Đàm Duy Q trình bày:
Tại đơn xin vắng mặt trong quá trình giải quyết, xét xử vụ án anh Q thừa nhận
về quan hệ hôn nhân, con chung như phía chị Đ đã trình bày. Anh Q cho rằng hiện nay
không sinh sống cùng nhau ly thân tnăm 2022. Hiện anh đang trực tiếp nuôi
dưỡng cháu Đàm Duy K, sinh ngày 09/6/2020. Do không còn tình cảm với nau nên anh
đồng ý ly hôn với chị Đ. Về con chung thì anh đồng ý mỗi người nuôi dưỡng 01 đứa.
Anh trực tiếp nuôi dưỡng cháu K đồng ý giao con chung là cháu Đàm Duy M sinh
ngày 10/12/2014 cho chị Đ nuôi dưỡng đến khi trưởng thành
Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán Hội đồng xét xử đã chấp
hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, thiết lập hồ thu thập chứng cứ
đúng trình tự, đưa vụ án ra xét xử đúng thời hạn.
- Về việc giải quyết vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đ và anh Q kết hôn trên cơ s tự nguyện, là hôn nhân
hợp pháp. Quá trình chung sống do bất đồng quan điểm sống nên phát sinh mâu thuẫn
đã ly thân. Tòa án tiến hành hòa giải nhưng không thành do anh Q vắng mặt. Hai
người đã sống ly thân nên xác định quan hệ hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng,
mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó yêu cầu khởi kiện của chị Đ căn cứ,
phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, đề nghị Hội
đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử giao con chung cháu Đàm Duy M sinh
ngày 10/12/2014 cho chị Đ và cháu Đàm Duy K, sinh ngày 09/6/2020 cho anh Q nuôi
dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không có yêu
cầu nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Thị Đ khởi kiện
xin ly hôn anh Đàm Duy Q và yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung. Anh Q đăng
3
thường trú tại thôn D, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. Vì vậy, Hội đồng xét xử xác
định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1
Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Tòa án nhân dân huyện Đắk Song thẩm quyền
giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
Về việc vắng mặt đương sự: Chị Đ anh Q đều đơn xin giải quyết, xét xử
vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét
xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Đàm Duy Q tự nguyện đăng ký
kết hôn tại Ủy ban nhân dân N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông ngày 29-12-2015 (số
92/2014, quyển số 01/2013) trên sở tnguyện, hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết
hôn một thời gian, cuộc sống vợ chồng anh chị không được hạnh phúc, phát sinh mâu
thuẫn, anh chị đã sống ly thân từ năm 2022 không liên lạc với nhau thời gian dài đến
nay. Việc chị Đ anh Q không còn sống chung, không còn cùng nhau vun vén về kinh
tế, quan hệ hôn nhân, chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị Đ anh Q đã lâm vào tình
trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Tuy về phía chính quyền địa
phương, theo xác nhận của Hội liên hiệp phụ nữ N thì địa phương không nắm bắt
được tình trạng hôn nhân và mâu thuẫn giữa chị Đ và anh Q nhưng xác định anh chị đã
sống ly thân từ lâu. Quá trình giải quyết vụ án, anh Q thừa nhận tình trạng hôn nhân
như phía chị Đ đã trình bày và đồng ý ly hôn. Vì vậy, căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật
Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị
Đ đối với anh Q.
Về con chung: Quá trình giải quyết vụ án chị Đ anh Q thống nhất mỗi bên
trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) mỗi người con chung.
Cụ thể: Giao con chung cháu Đàm Duy M sinh ngày 10/12/2014 cho chị Đ cháu
Đàm Duy K, sinh ngày 09/6/2020.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đ và anh Q không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên
không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung nợ chung: Các đương sự không yêu cầu, Hội đồng xét xử
không đề cập giải quyết.
[3] Về án phí: Chị chị Nguyễn Thị Đ phải chịu án phí hôn nhân gia đình
thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:
4
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Đ đối với anh Đàm Duy Q.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Đ được ly hôn với anh Đàm Duy Q.
2. Về con chung: Giao cháu Đàm Duy M sinh ngày 10/12/2014 cho chị Nguyễn
Thị Đ giao cháu Đàm Duy K, sinh ngày 09/6/2020 cho anh Đàm Duy Q trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi);
Sau khi ly hôn, các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mình không trực tiếp
nuôi mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Đ phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí
ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên
lai số 0004640 ngày 07 tháng 5 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk
Song, tỉnh Đắk Nông.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm
yết.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Đắk Nông;
- VKSND huyện Đắk Song;
- Chi cục THADS huyện Đắk Song;
- UBND xã Đắk N’drung;
- Lưu: Hồ sơ, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨN PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trừ Minh Quốc
Tải về
Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất