Bản án số 15/2021/HNGĐ-ST ngày 11/01/2021 của TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre về ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 15/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 15/2021/HNGĐ-ST ngày 11/01/2021 của TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre về ly hôn
Quan hệ pháp luật: 181. Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bình Đại (TAND tỉnh Bến Tre)
Số hiệu: 15/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/01/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hly hôni Phạm Thị D - Lê Văn Bá E
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
A ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN B, TỈNH E Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 15/2021/HN-ST
Ngày: 11/01/2021
Về việc: “Ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A ÁN NHÂNN HUYỆN B, TỈNH E
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Hương.
c Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đặng Hoàng Mích;
2. Ông Bùi Tuấn Khanh.
- Thư phiên tòa: Ông Phạm Long Hồ Thư Tòa án nhân dân huyện
B, tỉnh E.
Ngày 11 tháng 01 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, xét xử
thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án dân sthụ số: 432/2020/TLST
HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020 về tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 149/2020/QĐXX-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2020 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị D, sinh năm 1981 (Vắng mặt).
Địa chỉ: ấp M, xã V, huyện B, tỉnh E.
- Bị đơn: Anh Lê Văn Bá E, sinh năm 1976 (Vắng mặt).
Địa chỉ: ấp M, xã V, huyện B, tỉnh E.
Chị D và anh Bá E đều có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai, đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, nguyên
đơn chị Phạm Thị D ý kiến như sau:
Chị anh E qua thời gian tự quen biết, tìm hiểu nhau trên tinh thần tự
nguyện, sống chung với nhau vào năm 1999 nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời
gian đầu chung sống hạnh phúc đến tháng 01/2016 thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân ban đầu do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường
xuyên cải vả, dần dần tình cảm vợ chồng phai nhạt, vchồng đã không còn quan
tâm, chăm sóc lẫn nhau nên mâu thuẫn đã trầm trọng, vợ chồng cũng đã nhiều lần
2
tự hàn gắn nhau nhưng không thành. Do tình cảm không còn nữa nên tôi yêu cầu ly
hôn với anh Bá E.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống, chị anh E có 01 con
chung tên Thị Huỳnh N, sinh ngày 21/8/2000. Cháu N đã trưởng thành, khả
năng lao động nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: không có.
* Theo đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn anh Văn E ý kiến như
sau:
Anh chD sống chung với nhau từ năm 1999 trên tinh thần tự nguyện
nhưng không có đăng ký kết n. Quá trình chung sống đến tháng 01/2016 thì phát
sinh u thuẫn nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cải
vả, dần dần tình cảm vợ chồng phai nhạt từ đó nên vợ chồng ly thân nhau, hiện tại
tình cảm vợ chồng không còn nữa. Do đó, chị D yêu cầu ly hôn anh đồng ý.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống, chị anh E có 01 con
chung tên Thị Huỳnh N, sinh ngày 21/8/2000. Cháu N đã trưởng thành, khả
năng lao động nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng: Trong qtrình giải quyết vụ án, chị D anh E đều
đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, nên tiến hành xét xvắng mặt chị D anh E
phù hợp với quy định tại Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Căn cứ vào Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ngày 24/6/2020 của Ủy ban
nhân dân Phú Vang, huyện B, tỉnh E xác nhận: Qua kiểm tra hồ thì chị Phạm
Thị D, anh Văn E không đăng kết hôn tại đây. Thấy rằng, chị Phạm
Thị D, anh Văn E chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 1999. Trước
đây, chị D và anh Bá E có đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã xã Phú Vang, huyện B
nhưng không đăng kết hôn cho đến nay vẫn chưa làm thủ tục đăng kết
hôn theo quy định.
Chị D, anh Bá E có đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định, lẽ ra anh chị
phải thực hiện nghĩa vụ đăng kết hôn theo quy định của pháp luật tại Điều 8, 9
Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nhưng anh chị không thực hiện. Cho nên căn
3
cứ vào Điều 14 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 3 Thông
liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa
án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao Bộ pháp Hướng dẫn thi
hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì quan hệ giữa chị D anh
Bá E là không hợp pháp, không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng.
Như vậy, về sở pháp không công nhận mối quan hệ giữa chị Phạm Thị
D và anh Lê Văn E là vợ chồng.
[3] Về nuôi con chung: Quá trình giải quyết vụ án chị D, anh E cùng
thống nhất xác định như sau: Trong thời gian chung sống, anh chị 01 con chung
tên Th Huỳnh N, sinh ngày 21/8/2000. Hiện tại, cháu Huỳnh N đã trưởng
thành, có khả năng lao động, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
[4] V tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không xét đến.
[5] Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
[6] Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
- Án phí hôn nhân gia đình thẩm: Chị Phạm Thị D phải chịu 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 9; Khoản 1 Điều 14; Điều 15, 16, 53 Luật hôn nhân gia
đình năm 2014; Điều 228, 238, 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân:
Không công nhận mối quan hệ giữa chị Phạm Thị D anh Văn E
vợ chồng.
2. Về nuôi con chung:
Chị Phạm Thị D anh Văn E 01 con chung tên Thị Huỳnh N,
sinh ngày 21/8/2000. Cháu N đã trưởng thành, khả năng lao động, không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
4
3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên không xét đến.
4. Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Phạm Thị D phải chịu
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án
phí chị D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng
án phí, lệ phí Tòa án số 0001919, ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành
án dân sự huyện B. Vậy, chị Phạm Thị D đã nộp đủ.
Chị Phạm Thị D, anh Lê Văn Bá E có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 (mười lăm) ngày, kể tngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy
định của pháp luật.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh E;
- VKSND huyện B;
- Chi cục THADS huyện B;
- UBND xã V, huyện B, tỉnh E;
- Các đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã Ký
Lê Thị Thu Hương
Tải về
Bản án số 15/2021/HNGĐ-ST Bản án số 15/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất