Bản án số 113/2024/HNGĐ-ST ngày 08/07/2024 của TAND huyện Phú Tân, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 113/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 113/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 113/2024/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 113/2024/HNGĐ-ST ngày 08/07/2024 của TAND huyện Phú Tân, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Phú Tân (TAND tỉnh An Giang) |
| Số hiệu: | 113/2024/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 08/07/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | 1. Về hôn nhân |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 113/2024/HNGĐ-ST
Ngày 08 – 7 – 2024
V/v tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Dũng Liêm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trịnh Tôn Nám
Ông Trần Minh Út
- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân,
tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa: Ông
Huỳnh Văn Kil – Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 7 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm
công khai vụ án thụ lý số: 150/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2024 về việc
tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 129/2024/QĐXXST-HNGĐ
ngày 12 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị G, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện
P, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện P, tỉnh
Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị G trình bày:
- Về hôn nhân: Chị G và anh Đ chung sống với nhau năm 2010, có đăng ký kết
hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện V, tỉnh Bạc Liêu. Thời gian chung sống phát
sinh mâu thuẫn do tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống,
nếu tiếp tục chung sống cũng không còn hạnh phúc nên chị yêu cầu xin ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Trần Quang H, sinh ngày 15/8/2011 và
Trần Quang C, sinh ngày 13/3/2020, hiện đang sống cùng với chị G. Khi ly hôn chị
G yêu cầu tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
2
Đối với anh Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh
không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân phát biểu quan điểm:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ
đúng trình tự, thủ tục được quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự; các đương sự chấp
hành đúng với quyền và nghĩa vụ của các đương sự được pháp luật quy định.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn; Về án phí đương sự phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Chị G yêu cầu xét xử vắng mặt, anh Đ đã được Tòa án triệu tập
hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, Hội đồng
xét xử căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét
xử vắng mặt đối với đương sự là đúng quy định.
[2] Về hôn nhân: Chị G và anh Đ chung sống với nhau năm 2010, có đăng ký
kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện V, tỉnh Bạc Liêu nên hôn nhân của anh chị
là hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Theo chị G xác định quá trình
chung sống giữa anh chị phát sinh mâu thuẫn do tính cách không hợp nhau, bất đồng
quan điểm trong cuộc sống, từ nguyên nhân trên chị yêu cầu xin ly hôn với anh Đ.
Đối với anh Đ không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của chị G cho thấy anh
không có nguyện vọng để hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét mâu thuẫn của
anh chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được, do đó Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân
và gia đình cho chị G được ly hôn với anh Đ là phù hợp và đúng quy định.
[3] Về con chung: Xét thấy cháu H và cháu C đang sống cùng với chị G, quá
trình giải quyết vụ án, cháu H có nguyện vọng sống với chị G khi anh chị ly hôn, anh
Đ không có ý kiến gì về vấn đề này. Do đó để tiếp tục ổn định cuộc sống và đảm bảo
quyền lợi tốt nhất cho con chung, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật Hôn
nhân và gia đình, giao cháu H và cháu C cho chị G tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng và giáo dục là phù hợp.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra
xem xét; trường hợp có phát sinh tranh chấp về vấn đề này sẽ được xem xét, giải quyết
bằng vụ án khác.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị G xác định không có, anh Đ không có ý
kiến gì nên không đặt ra xem xét, trường hợp có phát sinh tranh chấp về các vấn đề
này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
[5] Về án phí: Theo khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án thì chị G phải chịu 300.000 đồng.
3
[6] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp với
nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1, 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ
luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật
Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị G được ly hôn với anh Trần Văn Đ.
2. Về con chung: Giao Trần Quang H, sinh ngày 15/8/2011 và Trần Quang C cho chị
Nguyễn Thị G tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, việc cấp dưỡng
nuôi con không đặt ra.
Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị G phải chịu 300.000 đồng
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003481 ngày 08/5/2024 của Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Phú Tân, chị G đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân;
- UBND xã Long Thạnh, huyện Vĩnh Lợi,
tỉnh Bạc Liêu;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Hồ Dũng Liêm
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm