Bản án số 112/2023/HNGĐ-ST ngày 15/05/2023 của TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 112/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 112/2023/HNGĐ-ST ngày 15/05/2023 của TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đầm Dơi (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 112/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/05/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ D, TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 112/2023/HNGĐ-ST
Ngày 15 5 2023
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
CỘNG HÒA XÃ HI CHNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ D, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoài Phong
Bà Phạm Thị Hà
- Thư phiên tòa: Ông Chí Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ D,
tỉnh Cà Mau.
Ngày 15 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ D xét xử
thẩm công khai vụ án thụ lý số: 153/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2023
về việc “tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xsố:
111/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Huỳnh Kim C; Sinh năm 1976; trú tại: ấp T Đ A, xã T
Đ, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);
- Bị đơn: Ông Trịnh Thành T; Sinh năm 1972; trú tại: ấp T Đ A, T Đ,
huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết v án C tnh bày:
- Về hôn nhân: Bà kết hôn với ông T vào m 1997, kng đăng ký kết hôn.
Thời gian vợ chồng chung sống hạnh phúc khoảng 20 năm, sau đó phát sinh mâu
thuẫn trong cuộc sng, mặc được hai bên gia đình hàn gắn nhưng không th
tiếp tục chung sống, ly tn nhau t tháng 06/2022. Nay tình cảm v chồng không
n, mục đíchn nhân không đạt đượcn C u cầu được ly hôn với ông T.
- Về con chung: các con chung tên Trịnh Trung Kiên, sinh năm 1997; Trịnh
Yến Linh, sinh năm 1999; Trịnh NLinh, sinh năm 2003 Trịnh Ngọc Linh, sinh
năm 2011. Hiện cháu Trung Kiên, Yến Linh, Nhã Linh đã trưởng thành nên không
yêu cầu Tòa án giải quyết. Cháu Ngọc Linh đang sinh sống với mẹ. Sau khi ly hôn,
C yêu cầu được nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Linh, cấp dưỡng không đặt ra.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- V nợ chung: Bà C xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2
* Đối với ông Trịnh Thành T: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án
đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông T biết về yêu cầu khởi kiện của bà C nhưng
ông T không có ý kiến hay yêu cầu không tham gia hòa giải, xét xử tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] Bà Huỳnh Kim C đơn xin xét xử vắng mặt; ông Trịnh Thành T đã được
Tòa án triệu tập tham gia xét xử đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không do
nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến
hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định.
[2] V hôn nhân: Bà C ông T kết n năm 1997, kng đăng kết hôn
theo quy định pháp luật. Bà C c đnh vợ chồng thưng xun mâu thuẫn, không
a hợp vch sống. Hội đồng xét xử xét thấy mặc dù mâu thuẫn gia ông, bà
thực tế có xy ra đã đến mức trm trọng, đời sng chung kng tho i, mục
đích n nhân không n đạt được th hiện việc ông ly thân nhau từ tháng
6/2022 nhưng kng có biện pháp hàn gn tiếp tc chung sống, ông T ng kng
ý kiến phản đối hay u cầu gì. Nhưng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của
Luật Hôn nhân Gia đình thì “Nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật
này chung sống với nhau như vợ chồng không đăng kết hôn thì không làm
phát sinh quyền, nghĩa vụ của vợ chồng…”. Đối Cếu với quy định trên, không xem
xét nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn hay ông, đồng ý ly hôn với nhau
không căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân Gia đình không công nhận
quan hệ vợ chồng giữa các đương sự là phù hợp.
[3] Về con chung: Khi ly hôn cha mẹ đều có quyền nghĩa vụ ngang nhau
trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Đối với cháu Trịnh Trung
Kiên, Trịnh Yến Linh, Trịnh Nhã Linh đều đã trưởng thành n không đặt ra xem
xét, giải quyết. Đối với cháu Trịnh Ngọc Linh, C yêu cầu được tiếp tục nuôi
con, đồng thời cháu Linh cũng có nguyện vọng được sống cùng C. Mặt khác, ông
T cũng không ý kiến phản đối hay yêu cầu gì đối. Do đó, nhằm đảm bảo cho sự
phát triển ổn định và tốt nhất cho con chung, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2, 3
Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình giao con chung Trịnh Ngọc Linh cho bà C nuôi
dưỡng là phù hợp.
Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, bà C không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không
đặt ra xem xét.
[4] Vtài sản chung: C xác định tự thỏa thuận với ông T, không yêu cầu
giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét là phù hợp.
[5] Về các vấn đề khác: Bà C xác định không có, nên Hội đồng xét xử không
đặt ra xem xét.
[6] Về án phí dân sự thẩm: Theo quy định khoản 4 Điều 147 của Bộ luật
Ttụng dân sđiểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lphí Tòa án tC phải chịu án phí dân sự
sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng;
3
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273 của Bộ
luật Ttụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53, khoản 2, 3 Điều
81, khoản 1, 3 Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân Gia đình; điểm a khoản 5
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lýsử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không ng nhận quan hệ vợ chồng giữa Huỳnh Kim C
và ông Trịnh Thành T.
2. Về con chung: Giao cháu Trịnh Ngọc Linh, sinh năm 19/02/2011 cho bà
Huỳnh Kim C trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng.
Ông Trịnh Thành T không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom
con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Huỳnh Kim C phải chịu trong vụ án ly hôn
là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo
Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013920 ngày 07 tháng 4 năm
2023 của C cục thi hành án dân sự huyện Đ D (đã nộp xong).
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
5. Các đương squyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày
nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Viển kiểm sát nhân dân huyện Đ D;
- C cục thi hành án dân sự huyện Đ D;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Ngọc Trúc
4
Tải về
Bản án số 112/2023/HNGĐ-ST Bản án số 112/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất