Bản án số 07/2023/HNGĐ-ST ngày 16/01/2023 của TAND TP. Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 07/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 07/2023/HNGĐ-ST ngày 16/01/2023 của TAND TP. Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Móng Cái (TAND tỉnh Quảng Ninh)
Số hiệu: 07/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/01/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án Hôn nhân và gia đình giữa Nguyễn Thị H và Nguyễn Văn T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH QUẢNG NINH
Bản án số: 07/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 16/01/2023
“V/v tranh chp hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH M - TNH QUNG NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Nguyễn Thùy Dương
Các Hội thẩm nhân dân: Nguyễn Thế Căn và bà Đinh Thanh Hoàn
- Thư phiên toà: Nguyễn Thị Ngọc Anh - Thư Toà án nhân dân
thành phố M.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố M tham gia phiên tòa: ông
Vương Hải Nam - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 01 năm 2023. Tại phòng xử án Toà án nhân dân thành phố
M, tỉnh Quảng Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số: 66/2022/TLST-
HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2022 về “tranh chấp hôn nhân gia đình” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 12
năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số: 42/2022/QĐST-HNngày 28 tháng
12 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Th H, sinh năm 1987
Nơi thường trú: thôn 6, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt (
đơn xin xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1984
Nơi thường trú: thôn 6, H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt lần
thhai kng có do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 26/7/2022 bản tự khai ngày 04/11/2022 nguyên
đơn chị Nguyễn Thị H trình bày:
Chị Nguyễn Thị H anh Nguyễn n M kết hôn trên sở tự nguyện
đăng ký kết hôn vào ngày 06 tháng 9 năm 2010, tại Ủy ban nhân dân H, thành
phố M, tỉnh Quảng Ninh. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống vợ chồng xảy ra
nhiều u thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hòa hợp, bất đồng về điểm
quan điểm sống và cách nuôi dạy con cái; mặt khác, anh M có hành vi bạo lực chị
H cả về thể c tinh thần; mẫu thuẫn ngày càng căng thẳng từ năm 2012 khi
chị H mang bầu cháu Nguyễn Hải V đã bắt đầu xảy ra u thuẫn trầm trọng hơn
đỉnh điểm từ tháng 11/2021 cộng với tác động của gia đình nhà chồng nên vợ
chồng đã xảy ra xô xát ảnh hưởng nghiêm trọng đến tinh thần, thể chất và đặc biệt
2
ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của các con. Nay chị H thấy mục đích
hôn nhân không đạt được nên đề nghTòa án nhân dân thành phố M giải quyết
cho chị H được lyn với anh Nguyễn Văn M.
- Về con chung: chị Nguyễn Thị H anh Nguyễn Văn M 02 (hai) con
chung Nguyễn Hải V, sinh ngày 13/6/2011 Nguyễn Minh K, sinh ngày
21/8/2018. Sau khi ly hôn chị H có nguyện vọng được trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu K; anh M trách nhiệm trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục cháu V cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi không ai
phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn M không có, nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: chị Nguyễn Thị H anh Nguyễn Văn M tự thỏa
thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong suốt quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, bđơn anh
Nguyễn Văn M đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ nhiều lần theo đúng
quy định của pháp luật nhưng anh M vẫn không mặt để thể hiện ý kiến của
mình về vụ án.
Theo kết quả xác minh tại thôn 6, H, thành phố M được biết: sau khi kết
hôn vchồng chị H anh M sinh sống tại H được 02 năm, trước đây chị H
anh M thuê nhà sinh sống tại thành phố M. Trong thời gian sinh sống với
nhau tại địa phương chị H anh M phát sinh mâu thuẫn như thế nào thì thôn 6,
H, thành phố M không nắm được. Chị H đã bỏ nhà đi được 04 tháng, mang
theo cháu Nguyễn Minh K cho cháu K đi học lớp tự kỷ của Trung tâm Minh
T tại thành phố M, cháu Nguyễn Hải V đang ở cùng với anh M tại địa phương,
cháu V cũng bị tự kỷ và đang được hưởng trợ cấp trẻ em khuyết tật hằng tháng.
Tại phiên tòa hôm nay anh Nguyễn Văn M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ
lần thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt không do; chị Nguyễn Thị H đơn xin
xử vắng mặt nhưng vẫn giữ nguyên quan điểm n đơn yêu cầu khởi kiện,
không bổ sung gì thêm. Các đương skhông có thỏa thuận về việc giải quyết
vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố M phát biểu ý kiến về việc tuân
theo pháp luật tại phiên tòa:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng: trong quá trình thụ lý, giải quyết xét
xử đã đảm bảo đầy đủ, đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tại phiên
tòa nguyên đơn vắng mặt nhưng đã đơn đề nghị xét xvắng mặt; bị đơn đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không mặt tại phiên tòa nên không thực
hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định.
- Về việc giải quyết vụ án: căn cứ khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều
82; Điều 83 của Luật Hôn nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của
chị Nguyễn Thị H. Về con chung: giao cháu Nguyễn Minh K cho chị Nguyễn
Thị H nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi đủ 18 tuổi; giao cháu Nguyễn Hải V cho
3
anh Nguyễn Văn M nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi đủ 18 tuổi, chị H, anh M
không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: không ; về công nợ
chung: tự thỏa thuận nên không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên t, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: vquan hệ tranh chấp chị Nguyễn Thị H khởi kiện
yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn và nuôi con chung khi ly hôn, theo qui định tại
khoản 1, Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: bđơn đăng thường trú tại thôn 6,
Hải Đông, thành phố M theo qui định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39 của B luật Tố tụng dân s thì vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái.
[2] Về svắng mặt của đương sự, bị đơn anh Nguyễn Văn M đã được Tòa
án nhân dân thành phố M tống đạt văn bản tố tụng, Quyết định đưa vụ án ra xét
xử, Quyết định hoãn phiên tòa theo qui định của pháp luật nhưng anh M vẫn
vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai. Chị Nguyễn Thị H đơn đề nghị Tòa án xét
xử vắng mặt. Do vậy Hội đồng xét xử, xử vắng mặt chị H anh M theo qui
định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân
sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị H bị đơn anh
Nguyễn Văn M kết hôn tuân thủ các điều kiện kết hôn thủ tục kết hôn theo
quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân gia đình, do đó quan hệ hôn
nhân giữa chị H và anh M là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Hội
đồng xét xử nhận thấy vợ chồng chH, anh M trong quá trình chung sống
nhiều mâu thuẫn xảy ra; nguyên nhân là do vợ chồng không hòa hợp, bất đồng về
điểm quan điểm sống cách nuôi dạy con cái; mặt khác, anh M hành vi bạo
lực chị H cả về thể xác và tinh thần từ đó mâu thuẫn vợ chồng ngày càng rạn nứt
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài mục đích hôn nhân không đạt
được dẫn đến chị H không cam chịu được nên đã sống ly thân được khoảng 04
tháng tính đến ngày 18/11/2022, cắt đứt quan hệ với nhau. Anh M đã được triệu
tập hợp lệ nhiều lần để giải quyết việc chị H xin ly hôn nhưng vẫn cố tình vắng
mặt không do, như vậy thể hiện anh M không nguyện vọng biện pháp
hòa giải đvợ chồng đoàn tụ. vậy, yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị H
căn cứ phù hợp qui định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân gia
đình nên chấp nhận.
[4] Về con chung: chị Nguyễn Thị H anh Nguyễn Văn M 02 (hai)
con chung là Nguyễn Hải V, sinh ngày 13/6/2011 Nguyễn Minh K, sinh ngày
21/8/2018. Hiện nay cháu K đang cùng với chị H tại thành phố M được nuôi
dưỡng, chăm sóc phát triển tốt cả về thể chất lẫn tinh thần; từ khi chị H bỏ đi
cháu V cùng anh M ông nội tại thôn 6, H, thành phố M được nuôi
dưỡng, chăm sóc phát triển tốt cả về thể chất lẫn tinh thần; mặt khác, còn phù
4
hợp với nguyện vọng của cháu V. Vì vậy, giao cháu Nguyễn Minh K cho chị H,
giao cháu Nguyễn Hải V cho anh M trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
là hợp tình, hợp lý và phù hợp quy định tại Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân
và gia đình nên cần chấp nhận.
[5] Về cấp dưỡng nuôi con chung chị Nguyễn Thị H không yêu cầu cấp
dưỡng nuôi con chung, xét thấy đây quyền định đoạt của chị H nên cần chấp
nhận. Anh Nguyễn Văn M trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên
tòa đều vắng mặt nên không thể hiện được quan điểm của mình về việc cấp
dưỡng nuôi con chung. Vì vậy, anh M quyền yêu cầu về việc cấp dưỡng nuôi
con chung bằng một vụ án dân sự khác nếu có yêu cầu.
[6] Chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Văn M quyền, nghĩa vụ thăm nom
con chung theo quy định của pháp luật.
[7] Về tài sản chung không có, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[8] Về công nợ chung tự thỏa thuận, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[9] Về án phí: chị Nguyễn Thị H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228;
Điều 238; Điều 271 khoản 1 điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1
Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82 Điều 83 của Luật Hôn
nhân gia đình; Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27
của Nghi quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị H;
1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Nguyễn Văn
M.
2. Về con chung: giao con chung Nguyễn Minh K, sinh ngày 21/8/2018 cho
chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến
khi đủ 18 tuổi; giao con chung Nguyễn Hải V, sinh ngày 13/6/2011 cho anh
Nguyễn Văn M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi
đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Văn M
không phải cấp dưỡng nuôi con chung quyền, nghĩa vụ thăm nom con
chung theo quy định của pp luật.
3. Về án phí: chị Nguyễn Thị H phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí dân sự thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự
thẩm đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0007655,
5
ngày 31 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M; chị đã
nộp đủ tiền án phí n sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: các đương sự vắng mặt tại phiên tòa quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản
án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân s, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a Điều 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND thành phố M;
- TAND tỉnh Quảng Ninh;
- UBND xã H, TP. M;
- Lưu HS vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
(đã ký)
Nguyễn Thùy Dương
Tải về
Bản án số 07/2023/HNGĐ-ST Bản án số 07/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất