Bản án số 07/2023/HNGĐ-ST ngày 19/01/2023 của TAND huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 07/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 07/2023/HNGĐ-ST ngày 19/01/2023 của TAND huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tân Phước (TAND tỉnh Tiền Giang)
Số hiệu: 07/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/01/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THOẠI SƠN
TỈNH AN GIANG
Bản án số: 07/2023/HNGĐ-ST
Ngày 19-01-2023
V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Dương Thị Bé Thi.
Các hội thẩm nhân dân:
1.Diệp Thị Thu Nguyệt.
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Ngọc Khuyên Thư Tòa án nhân
dân huyện Thoại Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thoại Sơn tham gia phiên tòa: Bà
Nguyễn Thị Lam Em Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thoại Sơn
xét xử thẩm công khai vụ án thsố: 457/2022/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng
10 năm 2022 về việc Ly hôn, tranh chấp nuôi contheo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 354/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2022; giữa các
đương sự:
Nguyên đơn: Chị N, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Ấp B, xã A, huyện S, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Anh T, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Ấp B, xã A, huyện S, tỉnh An Giang.
(ChN có mt, anh T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Tại đơn khởi kiện đngày 27-7-2022, quá trình giải quyết vụ án tại
phiên tòa nguyên đơn chN trình bày:
Chvà anh T quen biết nhau do được mai mối chung sống với nhau vào
2
năm 2008, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện S, tỉnh An Giang
vào năm 2008. Sau khi kết hôn, chvà anh T chung sống hạnh phúc đến năm 2019
thì phát sinh mâu thuẫn vợ chồng. Nguyên nhân mâu thuẫn anh T quan h
tình cảm với người phụ nkhác, không lo làm ăn, cuộc sống hôn nhân không còn
hạnh phúc. Tđầu năm 2021 chvà anh T đã sống ly thân cho đến nay. Nay ch
yêu cầu ly hôn với anh T.
Về con chung: Ch và anh T 02 con chung tên T1, sinh ngày 07-01-2009
Trần Minh Q, sinh ngày 04-02-2016. Hiện cháu T1, cháu Q đang sống với ch,
nhưng cháu T1 có nguyện vọng được sống với ông bà nội và anh T. Khi ly hôn, ch
yêu cầu trc tiếp nuôi dưỡng cháu Q, yêu cầu anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu T1,
chị không cấp dưỡng cho cháu T1 và không yêu cầu anh T cấp dưỡng cho cháu Q.
Về tài sản chung: Không có.
Nợ chung: Ch và anh T không có nợ chung.
Đối với bị đơn anh T: Anh T đã biết được thông o về việc thụ ván
của a án nhân dân huyện Thoại Sơn v yêu cầu khởi kiện xin ly hôn, nuôi con
của chN, nhưng anh không có ý kiến gì đối với yêu cầu của chN.
Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn đã ban hành thông báo về phiên họp kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải, đồng thời triệu tập anh
T tham gia phiên họp hai lần hợp lệ, nhưng anh vẫn vắng mặt không do
cũng không cung cấp lời khai cho Tòa án.
Tại phiên a, chN có mặt; anh T vắng mặt không có lý do.
* Ý kiến của Kiểm sát viên tham dự phiên tòa:
- Về tố tụng, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử Thẩm phán, Thư ký chấp hành
đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký
phiên tòa chấp hành đúng quy định của Bộ lut Ttụng dân svề phiên tòa
thẩm. Những người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng
dân sự.
- Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ch
N, cho chN ly hôn với anh T. Hiện cháu T1, cháu Q đang sống với ch N, nhưng
cháu T1 nguyện vọng được sống với ông bà nội và anh T nên giao con chung
tên T1, sinh ngày 07-01-2009 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Q, sinh
3
ngày 04-02-2016 cho chN trực tiếp nuôi dưỡng; chN, anh T không ai phải cấp
dưỡng nuôi con; buộc chN phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng ctrong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên; Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng: Đây là vụ án hôn nhân và gia đình; bị đơn
anh T trú tại huyện S, tỉnh An Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28,
điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Vviệc vắng mặt của đương sự: Bđơn anh T đã được Tòa án triệu tập
tham gia phiên tòa xét xthẩm hợp lệ đến lần thứ hai vẫn vắng mặt không
có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng
dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh T.
[3] Về nội dung:
[3.1] Xét quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chN, anh T hôn nhân hợp
pháp, anh ch chung sống đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện S,
tỉnh An Giang và được cấp giấy chứng nhận kết hôn o ngày 19-11-2008. Sau khi
kết hôn, anh chchung sống rất hạnh phúc nhưng đến năm 2019 thì phát sinh mâu
thuẫn vợ chồng. Nguyên nhân do chN anh T bất đồng quan điểm sống với
nhau, anh Thế có quan hệ tình cảm với người phnữ khác và không lo làm ăn nên
cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Tnăm 2021, chN, anh T đã sống ly
thân cho đến nay. Xét thấy, hôn nhân giữa chN, anh T đã lâm vào tình trạng trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên
Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chN phù hợp với Điều 56 Luật
Hôn nhân và Gia đình.
[3.2] Về con chung: ChN yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Q,
sinh ngày 04-02-2016; chN yêu cầu anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên T1,
sinh ngày 07-01-2009. Xét thấy, tnăm 2021 đến nay cháu T1, cháu Q sống chung
với ông bà nội của cháu và chN; đổn định cuộc sống cho cho các cháu cũng
theo nguyện vọng thực tế của cháu T1 được sống với ông nội nên Hội đồng xét
4
xử chấp nhận giao cháu T1 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Q cho chN
trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.
[3.3] Cấp dưỡng cho con: ChN không cấp dưỡng cho cháu T1 và không
yêu cầu anh T cấp dưỡng cho cháu Q; Hội đồng xét xkhông đặt ra xem xét.
[3.4] Về tài sản chung: Không có.
[3.5] Về nợ chung: ChN trình bày, chị và anh T không có nợ chung.
[4] Về án phí: ChN phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy
định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2014/UBTVQH 14 của Quốc hội quy
định án phí, lệ phí Tòa án.
[5] Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện S, tỉnh An Giang
là phù hợp với nhận định trên nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các Điều: 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản s
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chN.
1. Về quan hệ hôn nhân: ChN được ly hôn với anh T.
2. Về nuôi con chung: Ch N trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Q, sinh
ngày 04-02-2016; anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên T1, sinh ngày 07-01-
2009. Hiện cháu T1 đang sống với ông bà nội, cháu Q đang sống với chN.
ChN, anh T quyền, nghĩa v thăm nom con chung không ai được
cn tr.
3. Ván phí: ChN phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân
sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0011254 ngày 21-10-2022 của Chi cục
Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh An Giang, xem như chN đã nộp xong án phí.
5
4. Vquyền kháng cáo: ChN có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án, anh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án n sự, người phải thi hành án dân s
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành
án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- TAND tỉnh An Giang;
- VKSND huyện S;
- Chi cục THADS huyện S;
- UBND xã A;
- Lưu HS, AV.
Dương Thị Bé Thi
Tải về
Bản án số 07/2023/HNGĐ-ST Bản án số 07/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất