Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST ngày 25/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST ngày 25/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu
Số hiệu: 04/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ...
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TAND HUYỆN MƯNG TÈ
TỈNH LAI CHÂU
Bản án số: 04/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 25-6-2025
V/v: "Ly hôn và tranh chấp nuôi
con chung"
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do- Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG TÈ, TỈNH LAI CHÂU
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gm có:
Thẩm phán - Ch ta phiên tòa:
Ông Đới Xuân Huy
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Lý Thị The
- Ông Giàng A Lình
- Thư phiên tòa: Lâm Thị Tuyết- Thư Tòa án nhân dân huyện
ờng Tè, tỉnh Lai Châu.
- Đại din Vin kiểm t nhân dân huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
tham gia phiên tòa: Ông Nguyn Kiến Thng - Kiểm sát viên.
Trong ngày 25 tháng 6 năm 2025, ti tr s Tòa án nhân n huyện
ờng Tè, tỉnh Lai Châu, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số:
28/2025/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 3 năm 2025 về việc: "Ly hôn tranh
chấp nuôi con chung", theo quyết định đưa vụ án ra xét xử s:
04/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đao Thị M - sinh năm 1993
Địa chỉ: Bản T, xã T, huyện M, tỉnh Lai Châu. (Có mặt)
2. Bị đơn: Anh Lỳ Go C - sinh năm 1989
Địa chỉ: Bản T, xã T, huyện M, tỉnh Lai Châu. (Vắng mặt không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa, nguyên
đơn trình bày:
V quan h n nhân: Chị Đao Thị M anh L Go C đăng ký kết hôn, kết
2
hôn vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại UBND xã K, huyn M, tỉnh Lai Châu.
Vic kết hôn tự nguyện, không ai ép buộc. Trong quá tnh chung sống, đến
năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh C hay rượu chè v kiếm
chuyn vi vợ, đánh đập vợ, không chăm lo cuộc sống gia đình. Nay tình cảm
không còn nên chị M đề ngh Tòa án huyn M gii quyết cho ch được ly hôn
vi anh L Go C.
V con chung: Ch M anh C 02 con chung L Quc T - sinh
29/01/2018, L Quc T1 - sinh 13/11/2019. Hiện cháu T đang học ti trường
tiu hc S, th trn M, đang với ông ngoại. Cháu T1 hin đang cùng hai
v chng anh chị. Quan điểm ca ch M đề ngh được nuôi cả hai con chung
không yêu cầu anh C phi cp dưỡng nuôi con.
V tài sản chung và nợ chung: Ch M và anh C t tha thuận, không yêu
cầu tòa án giải quyết.
- Bị đơn: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành triệu tập tống
đạt các văn bản tố tụng hp lệ đối với anh Lỳ Go C nhưng anh C không chấp
hành nên Tòa án không tiến hành lấy được lời khai của anh C.
- Tại biên bản xác minh tại UBND T, huyện M, trưởng bản Bạ,
T Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ xã T cho biết: Trong thời gian chung sống,
thời gian gần đây vợ chồng chị M, anh C thường xuyên xảy ra mâu thuẫn,
thường xuyên to tiếng với nhau, nhiều khi có hiện tượng bạo lực gia đình xảy ra.
- Ý kiến của đại din Vin kiểm sát nhân dân huyện Mường Tè:
V việc tuân theo pháp luật t tụng dân sự trong thi gian chun b xét x:
Thẩm phán đã thực hiện đúng quy định của pháp luật v thm quyn th vụ
án; thụ đơn yêu cầu ly hôn; việc xác đnh quan h tranh chấp cách của
đương sự trong v án; việc ra gửi thông báo thụ cũng như Quyết định đưa
v án ra xét xử cùng h vụ án cho Viện kiểm sát đúng thời hạn quy định. V
việc tuân theo pháp lut ca Hội đồng xét x và Thư ký: Tại phiên tòa xét x v
án ngày hôm nay, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng theo quy
định của pháp lut. Vic chấp hành pháp lut của người tham gia t tng:
Nguyên đơn đã thc hiện đúng quyền, nghĩa vụ theo quy đnh tại Điều 70, 71
ca B lut T tụng dân s. B đơn đã được Tòa án triệu tp hp l ln th hai
nhưng vẫn vng mt tại phiên tòa không do vi phm v nghĩa vụ ca b
đơn theo quy định tại Điều 70, Điều 72 B lut T tụng dân sự.
Ý kiến v vic gii quyết v án: Đề ngh Hội đồng xét xử áp dụng khon
1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147;
Điều 227, Điều 228 B lut T tng Dân sự; các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83
Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; đim a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu,
min, gim, thu, np, quản và sử dụng án phí l phí Tòa án: Đề ngh Hi
3
đồng xét xử chp nhận yêu cầu khi kin ca Ch Đao Thị M xem xét quyết
định:
V quan h hôn nhân: Chị Đao Thị M được ly hôn với anh L Go C; V
con chung: Giao con chung L Quc T - sinh 29/01/2018, L Quc T1 - sinh
13/11/2019 cho ch Đao Thị M trc tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi
trưởng thành kh năng lao động. Anh L Go C quyền, nghĩa vụ đi lại
thăm nom con chung, không ai đưc quyn cn tr, tr việc thăm nom con gây
cn tr hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dc con. V cấp dưỡng nuôi con: chị M không đề ngh gii quyết nên không
xem xét; Về chia tài sản chung, n chung: Ch M không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không xem xét.
V án phí: Nguyên đơn chị M phi chịu án phí dân s thẩm theo quy
định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, công khai tại phiên tòa,
kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn Chị Đao Thị M đề nghị Tòa án nhân
dân huyện Mường giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lỳ Go C. Anh Lỳ
Go C đăng hộ khẩu thường trú tại: bn T, T, huyện M, tỉnh Lai Châu.
Vì vậy Tòa án xác định đây là vụ án hôn nhân gia đình và thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân huyện Mường Tè theo quy định tại khoản 1 Điều 28;
điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trong quá trình giải quyết vụ án: Tòa án đã tiến hành tống đạt đầy đủ giấy
triệu tập cũng như các văn bản tố tụng theo quy định nhưng bị đơn anh L Go C
không nhận, không hợp tác với Tòa án trong việc giải quyết vụ án. Ngày
18/6/2025 tòa án đã tiến hành mở phiên tòa nhưng bị đơn vắng mặt không
do. Tại phiên tòa hôm nay, anh C tiếp tục vắng mặt không do nên Tòa án
tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh C theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
227 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. V ni dung:
[2.1] V quan h hôn nhân: Chị Đao Thị M anh L Go C kết hôn với
nhau ngày 04/11/2016, kết hôn t nguyện, không ai ép buộc, đăng kết
hôn tại UBND K, huyn M, tỉnh Lai Châu. Do vy, quan h hôn nhân giữa
ch M và anh C hôn nhân hợp pháp.
Hội đồng xét x nhn thấy: Quá trình chung sng ca ch M anh C
thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, Nguyên nhân do anh C hay rượu chè v kiếm
4
chuyn vi vợ, đánh đp vợ, không chăm lo cuộc sống gia đình. Cuc sng v
chng ch M, anh C không còn hạnh phúc.
Đại chiện chính quyền địa phương cho biết: Hai v chng ch M, anh C
thi gian gần đây thường xuyên xảy ra mâu thun với nhau, hiện tượng bo
lực gia đình xảy ra.
Xét thấy hôn nhân gia ch M anh C đã không còn tình nghĩa vợ
chồng, hôn nhân thc s lâm vào tình trạng mâu thuẫn trm trọng, đời sng
chung không thể o dài, mục đích hôn nhân không đạt đưc nên yêu cầu khi
kin ca ch M đ ngh Tòa án gii quyết cho được ly hôn với anh C hoàn
toàn có căn cứ theo quy định tại Điều 51 và khoản 1 Điều 56 ca Luật hôn nhân
và gia đình năm 2014 nên được Hội đồng xét xử chp nhn.
[2.2]. V con chung: Quá trình kết hôn chị M và anh C có 02 con chung là
L Quc T - sinh 29/01/2018, L Quc T1 - sinh 13/11/2019. Sau ly hôn, chị M
đề ngh nuôi c hai cháu. Xét thấy: Trong quá trình giải quyết v án anh C
không hợp tác làm việc với tòa án, không trình bày ý kiến về việc nuôi con
chung. Cháu L Quc T hiện đã đủ 7 tuổi có nguyn vng mun vi mẹ. Nên
Hội đồng xét xử căn cứ để giao các con chung cháu L Quc T L
Quc T1 cho ch M trc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các
cháu trưởng thành và có khả ng lao động.
[2.3]. V cấp dưỡng nuôi con: Ch M không yêu cu anh C phi cp
ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.4]. V tài sn và nợ chung: Ch M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Án phí: Chị Đao Thị M phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm theo quy định
tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Ttụng n sự điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
[4] Quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo bản án theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 266; Điều 271; Điều 273 ca
B lut t tụng Dân sự.
Căn cứ Khoản 1 điều 51; khoản 1 Điều 56; Điu 57; Điu 58; Điu 81;
Điu 82; Điu 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
5
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc hội quy định ván plệ phí
Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đao Thị M được ly hôn với anh Lỳ Go C.
2. Về con chung: Giao con chung Lỳ Quốc T - sinh 29/01/2018, Lỳ
Quốc T1 - sinh 13/11/2019 cho chị Đao Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục
cho đến khi trưởng thành khả năng lao động. Anh Lỳ Go C quyền,
nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở, trừ việc thăm
nom con gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đao Thị M không yêu cầu anh L Go C
phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem
xét.
4. Về tài sản chung nợ chung: Chị Đao ThM không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
5. Về án phí: Chị Đao Thị M phải chịu án phí Dân sự thẩm 300.000
đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng
án phí lệ phí toà án số: 0000730 ngày 27 tháng 3 năm 2025 của chi cục Thi hành
án dân sự huyện Mường Tè.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn quyền kháng cáo bản án thẩm
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa
quyền kháng o bản án thẩm trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày nhận được
bản án, hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Tòa án tỉnh;
- VKSND huyện Mường Tè;
- THADS huyện Mường Tè;
- UBND xã Ka Lăng, huyện Mường
Tè, tỉnh Lai Châu;
- Lưu HSVA.
THẨM PHÁN
Đới Xuân Huy
Tải về
Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất