Bản án số 03/2025/HNGĐ-ST ngày 11/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 03/2025/HNGĐ-ST ngày 11/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 11 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 03/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/07/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Xét xử chấp nhận đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
KHU VC X Độc lp T do Hnh phúc
TNH QUNG NGÃI
Bn án số: 03/2025/HNGĐ-ST
Ngày 11/7/2025
“V/v ly hôn".
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hảo;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Văn Đông; ông Nguyễn Văn Thuý.
Thư phiên t: Hoàng Thị Điệp - Thư ký Toà án nhân dân khu vực X-
Quảng Ngãi.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực X Quảng Ngãi tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Văn Khanh - Kiểm sát viên.
Trong ngày 11-7-2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực X - Quảng Ngãi,
xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số: 34/2025/TLST-
HNGĐ ngày 17-3-2025, về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa ván ra xét xử số
06/2025/QĐST-HN ngày 02-6-2025; Quyết định hoãn phiên tòa số
14/2025/QĐST-HNGĐ ngày 20-6-2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà M, sinh năm 1976 (Có mặt);
- Bị đơn: Ông H, sinh năm 1970 (Vắng mặt);
Cùng địa chỉ (cũ): Thôn Đ, xã P, huyện N, tỉnh Kon Tum.
Cùng địa chỉ (mới): Thôn Đ, xã B, tỉnh Quảng Ngãi;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn là bà M trình bày và yêu cầu như sau:
+ Về hôn nhân: Bà và ông H sống chung từ năm 1996 đến năm 2001 đăng ký
kết hôn, trước khi kết hôn tìm hiểu tự nguyện đi đến hôn nhân. Sau khi về
chung sống thời gian đầu cm thy v chng sng chung hnh phúc. T cuối năm
2018 đến nay ông H làm ăn bên ngoài không trao đi với Bà, làm ăn thua lỗ n nn
nhiu, v nhà hay gây s chi bới đánh đp Bà cớ. Gia đình phải bán hết tài sn
2
để tr n, tuy vy ông H lại không lo làm ăn, tình cm v chng ngày mt rn nt,
gia Bà với ông H đã sống ly thân t năm 2020 đến nay. Bà yêu cu Tòa gii quyết
cho Bà được ly hôn vi ông H.
+ Về con chung: Gia với ông H 03 con chung, anh D, sinh năm
1996; anh T, sinh năm 2000; anh A, sinh năm 2003. Các con ông bà đu thành niên
và có kh năng lao động, Bà không yêu cu Tòa gii quyết.
+ Về tài sản chung: Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn là ông H:
+ Theo M cho biết: Trước khi làm thủ tục ly hôn trong quá trình tham
gia giải quyết vụ án tại Tòa, đều điện thoại thông báo, trao đổi để ông H cùng
phối hợp giải quyết nhưng ông H không chịu đến Tòa để giải quyết yêu cầu ly hôn
của Bà.
+ Theo tài liu Tòa án xác minh ti chính quyền địa phương và Công an xã B
đưc biết: Ông H hiện cư trú tại thôn Đ, B, tnh Qung Ngãi, ông H làm gì, làm
đâu không rõ, lâu lâu gặp tại địa phương. Tòa án đã tiến hành th tc niêm yết văn
bn t tụng theo quy định pháp luật nhưng bị đơn vn không tham gia t tng, không
gửi văn bản trình bày ý kiến cho Tòa án.
Ý kiến v đại din Vin kim sát: Tòa án nhân dân khu vc X - Qung Ngãi th
lý gii quyết v án đúng thẩm quyn; thm phán, các hi thẩm nhân dân, thư ký tòa
án tuân th thc hiện đúng theo qui định pháp luật. Nguyên đơn chp hành vic
tham gia t tng ti Tòa. B đơn không chấp hành tham gia t tng, b đơn đã vắng
mt ln th hai ti phiên tòa; Hi đồng xét x căn cứ đim b khoản 2 Điều 227, khon
3 Điều 228 ca B lut t tng dân s xét x vng mt b đơn là đúng.
V đưng li gii quyết v án: Đại din Vin kiểm sát đánh giá mâu thun
gia bà M với ông H mức độ trm trọng, đi sng chung không th kéo dài, mc
đích hôn nhân không đạt được. Đề ngh Hội đồng xét x chp nhn yêu cu xin ly
hôn ca bà M theo khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 ca Lut hôn
nhân gia đình. Về phn án phí: Buộc nguyên đơn phi chịu 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
3
[1] Xem xét yêu cu khi kin của nguyên đơn được Tòa án xác định quan h
pháp lut v việc “ly hôn”, Tòa án căn cứ khoản 1 Điều 28, đim a khoản 1 Điều 35,
đim a khoản 1 Điều 39 ca B lut t tng dân s để th lý, gii quyết v án đúng
thm quyn. V s vng mt ca b đơn: Quá trình giải quyết v án Tòa án đã thông
báo và triu tp hp l, b đơn vng mt trong sut quá trình tham gia t tng, vng
mt ln th hai tại phiên tòa không do. Như vy, b đơn đã t b quyn
không chấp hành nghĩa vụ ca mình; Hội đồng xét x căn cứ đim b khoản 2 Điều
227, khoản 3 Điều 228 ca B lut t tng dân s đểt x vng mt b đơn.
[2] V quan h hôn nhân:
[2.1] M ông H kết hôn vi nhau t nguyn, không có s ép buc, la
dối, đăng ký kết hôn vào ngày 28/9/2001, được y ban nhân dân B cp giy chng
nhn kết hôn theo đúng qui định. Hôn nhân giữa ông bà được công nhn là hôn nhân
hp pháp theo khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình.
[2.2] Nay bà M xin ly hôn vi ông H, theo bà M trình bày cuộc sống hôn nhân
của ông rạn nứt từ cuối năm 2018, do việc làm ăn thua lỗ của ông H, làm cho kinh
tế gia đình sa sút phải bán hết tài sản để trả nợ, sau đó ông H lại không chịu lo
làm ăn, ông bà thường xuyên bất hòa và bắt đầu sống ly thân từ năm 2020, đến nay
không ai còn quan tâm đến ai nữa.
[2.3] Ông H không tham gia t tng, không ý kiến trình bày gi cho Tòa
án. Qua ý kiến trình bày của bà M, Tòa án đã xác minh ti chính quyền địa phương
nơi ông H M trú, được biết: Trong cuc sng v chồng ông thường xuyên
bt hòa, v chng sng chung không hnh phúc, t năm 2020 đến nay ông bà không
còn sng chung vi nhau na.
[2.4] Đánh giá quan hệ giữa vợ chồng thấy rằng ông không còn tình
nghĩa vợ chồng, không thực hiện nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan
tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ thực hiện các ng việc trong gia
đình, không sống chung cùng nhau, dẫn đến mục đích hôn nhân không đạt được. Hôn
nhân giữa ông bà đã vi phạm Điều 19 ca Luật Hôn nhân và gia đình. Đây là nguyên
nhân chính làm cho hôn nhân ca ông lâm vào tình trng trm trọng, đi sng
chung không th kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vy, Hội đồng
xét x n cứ khoản 1 Điều 51, khon 1 Điều 56 ca Luật hôn nhân và gia đình chấp
nhn yêu cu xin ly hôn ca bà Quách Th My.
[3]V con chung: Theo bà M trình bày ông bà có 03 con chung D, sinh năm
1996; T, sinh năm 2000; A, sinh năm 2003; các con ông đu thành niên kh
năng lao động, bà M không yêu cu Tòa gii quyết, Toà án không đề cập đến.
4
[4]V tài sn: M mun t tha thun vi ông H, không yêu cu Tòa gii
quyết, Toà án không đề cập đến.
[5]V án phí: M đơn phương ly hôn nên phải np toàn b án ly hôn thẩm
300.000đ (Ba trăm nghìn đng), không ph thuc vào việc được Tòa án chp nhn
hay không chp nhận. M được chuyn s tin tm ng án phí sang án phí theo
quy định tại Điều 144, khoản 4 Điều 147 ca B lut t tng dân sự; điểm a khon 1
Điều 24, điểm a khoản 5 Điu 27 danh mc án phí ca Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc Hi.
Vì các l trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Lut s 85/2025/QH15;
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 ca
B lut t tng dân s;
Căn cứ Điu 19, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, 57 ca Lut hôn nhân và
gia đình;
Căn c Điu 144 khoản 4 Điều 147 ca B lut t tng dân sự; điểm a
khoản 1 Điều 24, đim a khoản 5 Điều 27 và danh mc án phí ca Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc Hi;
Căn cứ khoản 1 Điều 273 ca B lut t tng dân s:
X:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn:
V hôn nhân: M được ly hôn vi ông H. Quan h hôn nhân gia ông
chm dt k t ngày án có hiu lc pháp lut.
2. V án p: Bà M phi chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ
thẩm, để nộp ngân sách Nhà nước. Bà M được chuyển 300.000đ tiền tm ng án phí
sang án phí theo biên lai thu tm ng án phí ký hiu BLTU/23 s 0002180 ngày 17-
3-2025 ca chi cc Thi hành án dân s huyn N, tnh Kon Tum; (Nay là Phòng Thi
hành án dân s khu vc X, tnh Qung Ngãi).
3. V quyn kháng cáo: M quyn kháng cáo bn án trong thi hn 15
ngày k t ngày tuyên án (ngày 11/7/2025). Ông H quyn kháng cáo bn án trong
thi hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc ngày bản án được niêm yết ti
tr s y ban nhân dân xã B, tnh Qung Ngãi.
5
Nơi nhận: T/M HỘI ĐỒNG XÉT X
- Các đương sự Thm phán Ch ta phiên tòa
-VKSND khu vc X; (Đã ký)
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyn Th Ho
Tải về
Bản án số 03/2025/HNGĐ-ST Bản án số 03/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 03/2025/HNGĐ-ST Bản án số 03/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất