Bản án số 02/2022/KDTM-ST ngày 28/07/2022 của TAND huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 02/2022/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 02/2022/KDTM-ST ngày 28/07/2022 của TAND huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tĩnh Gia (TAND tỉnh Thanh Hóa)
Số hiệu: 02/2022/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/07/2022
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: - Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) đã ký với ông Hồ Văn S và bà Hoàng Thị M các Hợp đồng tín dụng, cụ thể như sau
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGHI SƠN
TỈNH THANH HÓA
Bản án số: 02/2022/KDTM-ST
Ngày: 28- 07-2022
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN, TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hạnh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Thế Hải
2. Ông Trương Văn Bắc
- Thư ký phiên tòa: Lữ Thị Hải Vân - Thư Tòa án nhân dân thị
Nghi Sơn. tỉnh Thanh Hóa
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị Nghi Sơn. tỉnh Thanh Hóa
tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quỳnh - Kiểm sát viên
Ngày 28 tháng 07 năm 2022, tại hội trường xét xTòa án nhân dân thị
Nghi Sơn, tnh Thanh Hóa xét xử thẩm ng khai vụ án thụ số
18/2021/TLST-KDTM ngày 26/10/2021 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53/2022/QĐXXST-KDTM ngày
23/06/2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quc tế Vit Nam (VIB); Địa ch tr s:
Tng 1 tng 2 Tòa nhà SailingTower, 111A Pasteur, phường Bến Nghé, qun
1, Thành ph H Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - Chức vụ: Tổng giám
đốc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Người đại din theo y quyn ca nguyên đơn: Ông Nguyn Duy C;
cán b Ngân hàng TMCP Quc tế Vit Nam (Theo Giy y quyn s 63145. 21
ngày 30/8/2021);
Địa ch liên h: Tng M, tòa nhà Hng Hà, s 37 Ngô Quyn, Hoàn Kiếm,
Hà Ni (Có mt)
- B đơn:
Ông H Văn S - Sinh năm: 1964 (vng mt)
Hoàng Th M - Sinh năm: 1966 (vng mt)
Đều có địa ch: T dân ph T, phường H, th xã N, tnh Thanh Hóa
2
- Người có quyn li, nghĩa v liên quan:
Anh H Văn A Sinh năm: 1983 (vng mt)
Ch Lê Th Tr Sinh năm: 1992 ( vng mt)
Đều có địa ch: T dân ph T. phường H. th xã N. tnh T
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Theo đơn khởi kiện, bản tự khai tại phiên tòa người đại diện theo ủy
quyền của nguyên đơn trình bày:
1. Quá trình ký kết Hp đồng tín dng:
- Ngân hàng TMCP Quc tế Vit Nam (VIB) đã vi ông Hồ Văn S
Hoàng Thị M các Hp đồng tín dng, c th như sau:
- Hp đồng tín dng s: 407CN6339.01/HĐTD/VIB.2018 ngày
02/05/2018 vi ni dung: VIB cho ông Hồ Văn S Hoàng Thị M vay số
tiền vay số tiền 1.400.000.000 đồng (Một tỷ, bốn trăm triệu đồng)
- Hợp đồng tín dụng số: 407CN6339.02/HĐTD/VIB. 2018 ngày
02/05/2018 với nội dung: VIB cho ông Hồ Văn S Hoàng Thị M vay s
tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng)
- Quá trình thc hin hp đồng ông Hồ Văn S Hoàng Thị M đã vi
phm ni dung tha thun ti các HĐTD đã ký. vy, VIB đã chuyn khon
vay thành khon n quá hn t ngày 25/07/2020.
- Tính đến ngày 13/08/2021 (thời điểm nộp đơn khởi kin), ông Hồ Văn S
Hoàng Thị M đã tr cho VIB s tin tng cng là 296.625.947 đồng (Hai
trăm chín mươi sáu triu, sáu trăm hai mươi lăm nghìn, chín trăm bn mươi by
đồng), trong đó: n gc 154.700.000 đồng, n lãi 141.896.664 đồng, n lãi quá
hn: 29.283 đồng) còn n Ngân hàng TMCP Quc Tế Vit Nam s tin :
2.028.870.422 đồng (Hai t, không trăm hai mươi tám triu, tám trăm by mươi
nghìn, bn trăm hai mươi hai đồng), bao gm:
HĐTD
Nợ gốc
Nợ lãi trong
hạn
Tổng
407CN6339.01/HĐTD/VIB.
2018
1.400.000.000
69.629.534
1.626.664.385
407CN6339.02/HĐTD/VIB.
2018
345.300.000
45.029.942
402.206.037
Tổng
2.028.870.422
- Tính đến ngày 27/07/2022 (thời đim xét x) ông Hồ Văn S
Hoàng Thị M đang n n Ngân hàng TMCP Quc Tế Vit Nam s tin là:
2.322.111.051 đồng (Hai t, ba trăm hai mươi hai triu, mt trăm i mt
nghn không trăn năm mươi mt đồng), bao gm:
HĐTD
Nợ gốc
Nợ lãi trong
hạn
Tổng
3
407CN6339.01/HĐTD/VIB.
2018
1.400.000.000
69.629.534
1.850.969.885
407CN6339.02/HĐTD/VIB.
2018
345.300.000
45.029.942
471.141.166
Tng
1.745.300.000
114.659.476
2.322.111.051
2. Bin pháp bo đảm tin vay:
Tài sn bo đảm cho khon vay: Quyn s dng đất và tài sn gn lin vi
đất là (Nhà 03 tng, y dng năm 2015, din tích xây dng 68,9m2; din tích
s dng sàn 206,7m2; din tích trên Giy chng nhn 91m2, kết cu tường xây
gch, mái bng) ti tha đất s: 87, t bn đồ s: 20, địa ch: Thôn Thanh Đình,
xã Hi Thanh, huyn Tĩnh Gia, tnh Thanh Hóa, nay là: T dân ph Thanh Đình,
phường Hi Thanh, th Nghi Sơn, tnh Thanh Hóa theo Giy chng nhn
quyn s dng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi đất s: BE
183920, s vào s cp GCN: CH 00357/QSDĐ/CN do UBND huyn Tĩnh Gia,
tnh Thanh Hóa, nay là: UBND th Nghi Sơn, tnh Thanh Hóa cp ngày
04/10/2011 đứng tên ông Hồ Văn S Hoàng Thị M . Tài sn này được thế
chp ti VIB theo Hp đồng thế chp Quyn s dng đất tài sn gn lin vi
đất s công chng 2507, quyn s 01/2018 TP/CC-SCC do Phòng công chng
Thun Thiên, tnh Thanh Hóa công chng ngày 03/05/2018.
Nay Ngân hàng yêu cu Tòa gii quyết nhng ni dung sau:
1. Buc ông Hồ Văn S Hoàng Thị M phi thanh toán cho Ngân
hàng TMCP Quc Tế Vit Nam ngay sau khi bn án có hiu lc thi hành, s tin
tm tính đến ngày 27/07/2022 : 2.322.111.051 đồng (Hai t, ba trăm hai mươi
hai triu, mt trăm i mt nghn, không trăn năm mươi mt đồng).
2. Đề ngh Quý tòa tiếp tc tính lãi, lãi quá hn k t ngày 28/07/2022 cho
đến khi ông Hồ Văn S và bà Hoàng Thị M thanh toán xong toàn b khon n
theo quy định ti Hp đồng tín dng s: 407CN6339.01/HĐTD/VIB.2018 ngày
02/05/2018 Hp đồng tín dng s: 407CN6339.02/HĐTD/VIB.2018 ngày
02/05/2018. Đơn đề ngh gii ngân kiêm Khế ước nhn n s: 7582385.19 ngày
21/11/2019; Đơn đề ngh gii ngân kiêm Khế ước nhn n s: 9191423.20 ngày
28/04/2020. Đơn đề ngh gii ngân kiêm Khế ước nhn n s: 7304473.20 ngày
29/04/2020 đơn đề ngh gii ngân kiêm Khế ước nhn n s: 407CN6339.02
ngày 04/05/2018;
3.Trong trường hp ông Hồ Văn S Hoàng Thị M không thc hin
hoc thc hin không đầy đủ nghĩa v tr n, đề ngh Tòa án tuyên Ngân hàng
TMCP Quc Tế Vit Nam quyn được t phát mi tài sn bo đảm hoc yêu
cu cơ quan thm quyn biên, phát mi tài sn bo đảm, c th là: Quyn
s dng đất tài sn gn lin vi đất là (Nhà 03 tng. xây dng năm 2015,
din tích xây dng 68.9m2; din tích s dng sàn 206.7m2; din tích trên Giy
chng nhn 91m2, kết cu tường xây gch, mái bng) ti tha đất s: 87, t bn
đồ s: 20, din tích: 91 m2 địa ch: Thôn Thanh Đình, xã Hi Thanh, huyn Tĩnh
4
Gia, tnh Thanh Hóa, nay là: T dân ph Thanh Đình, phường Hi Thanh, th
Nghi Sơn, tnh Thanh Hóa theo Giy chng nhn quyn s dng đất, quyn s
hu nhà tài sn khác gn lin vi đất s: BE 183920, s vào s cp GCN:
CH 00357/QSDĐ/CN do UBND huyn Tĩnh Gia, tnh Thanh Hóa, nay:
UBND th Nghi Sơn, tnh Thanh Hóa cp ngày 04/10/2011 đứng tên ông Hồ
Văn S và Hoàng Thị M toàn b vt ph, trang thiết b kèm theo phn
giá tr công trình, din tích ci to, đầu tư xây dng thêm gn lin vi din tích
nhà đất đã thế chp để thu hi n vay cho VIB. Bt k s thay đổi, sa cha,
nâng cp nào ca ông Hồ Văn S bà Hoàng Thị M đối vi tài sn thế chp
làm tăng giá tr thc tế ca tài sn thế chp s được coi b phn không th
tách ri thuc tài sn thế chp để thu hi n vay cho VIB (Chi tiết theo Hp
đồng thế chp quyn s dng đất ngày 03/05/2018).
4. Toàn b s tin thu được t vic x tài sn đảm bo được dùng để
thanh toán nghĩa v tr n cho bên vay vn vi VIB. Trường hp nếu s tin thu
được t x tài sn đảm bo không đủ để thanh toán hết n thì bên vay vn
vn phi có nghĩa v tr hết khon n còn li cho VIB.
* Tại bản tự khai ngày tại phiên tòa người quyn li. nghĩa v liên
quan anh H Văn A và ch Lê Th Tr đều thống nhất trình bày:
B m chúng tôi ông Hồ Văn S Hoàng Thị M vay tin ti Ngân
hàng TMCP Quc tế Vit Nam (VIB), đã 02 Hp đồng tín dng, vi tng s
tin vay là 1.900.000.000đ.
Tài sn thế chp là: Quyn s dng đất và tài sn gn lin vi đất là (Nhà
03 tng, xây dng năm 2015, din tích xây dng 68,9m2; din tích s dng
sàn 206,7m2; din tích trên Giy chng nhn 91m2, kết cu tường xây gch, mái
bng) ti tha đất s: 87, t bn đồ s: 20, địa ch: Thôn Thanh Đình, Hi
Thanh, huyn Tĩnh Gia, tnh Thanh Hóa, nay là: T dân ph Thanh Đình,
phường Hi Thanh, th Nghi Sơn, tnh Thanh Hóa theo Giy chng nhn
quyn s dng đất mang tên ông Hồ Văn S và bà Hoàng Thị M .
Hin nay b m chng tôi đều đi m ăn xa, không địa ch c th, do
ông làm ngh nuôi lng đảo nên đin thoi cũng không liên lc được.
Hin ti, căn nhà v chng chúng tôi đang là nhà đất đã được b m tôi thế
chp vay ngân hàng, nhà đất này thuc s hu s dng ca b m tôi
ông S và Mn. Chúng tôi ch người được b m giao cho qun lý, hin ti
v chng con cái chúng tôi đang sinh sng trên tài sn thế chp nói trên.
Do đó, Ngân hàng khi kin thì chúng tôi đề ngh gii quyết theo quy định
ca pháp lut.
* Quan điểm của đại điện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Nghi Sơn:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử Thư đã thực hiện đng,
đầy đtheo quy định của pháp luật; Người tham gia ttụng đã được thực hiện
thực hiện đầy đủ, đảm bảo đng các quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định của
pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung:
5
Căn cứ: khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Điều
280 BLTTDS; Điều 117; khoản 2 Điều 119; khoản 2 Điều 292; khoản 3 Điều
293; Điều 299; Điều 317; khoản 3 Điều 318; Điều 319; Điều 463; Điều 466
Điều 468 BLDS m 2015; khoản 2 Điều 91; khoản 2 Điều 95 Luật tổ chức tín
dụng; điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/HĐTP TAND TC; khoản
1. điểm a khoản 3 Điều 167. điểm b khoản 1 Điều 175, điểm g khoản 1 Điều 179
Luật đất đai năm 2013; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sdụng án plphí Toà
án. điểm e mục 1.4 Điều 1 mục II phần A danh mục lệ phí, án phí Tòa án x:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
1.1. Buộc ông H Văn S và bà Hoàng Th M phải thực hiện nghĩa vụ trả
nợ cho Ngân hàng TMCP Quc tế Vit Nam (VIB) tm tính đến thời điểm xét
x là hết ngày 27/07/2022 c gc và lãi quá hn là: 2.322.111.051 đồng (Hai t
ba trăm hai mươi hai triu mt trăm i mt nghn không trăn năm mươi mt
đồng) và tiếp tục phải chịu lãi phát sinh t ngày 28/07/2022 theo Hp đồng tín
dng s: 407CN6339.01/HĐTD/VIB.2018 ngày 02/05/2018 và Hợp đồng tín
dụng số: 407CN6339.02/HĐTD/VIB.2018 ngày 02/05/2018 đã kết cho đến
khi thanh toán hết số tiền nợ gốc của hai hợp đồng tín dụng đã ký kết.
1.2. Trong trường hợp ông H Văn S và Hoàng Th M không thực hiện
nghĩa vụ thanh toán hoặc thựa hiện nghĩa vụ thanh toán không đầy đủ thì Ngân
hàng TMCP Quc tế Vit Nam (VIB) quyền đề nghị Chi cục THADS thị
Nghi Sơn biên, phát mại các tài sản thế chấp đảm bảo cho các khoản vay để
thu hồi nợ cụ thể như sau:
Quyn s dng đất và tài sn gn lin vi đất là (Nhà 03 tng, xây dng
năm 2015 din tích xây dng 68,9m2; din tích s dng sàn 206,7m2; din tích
trên Giy chng nhn 91m2 kết cu tường xây gch mái bng) ti tha đất s:
87, t bn đồ s: 20 địa ch: Thôn Thanh Đình, Hải Thanh, huyện Tĩnh Gia,
tỉnh Thanh Hóa nay là: T dân ph Thanh Đình, phường Hải Thanh, thị xã Nghi
Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo Giy chng nhn quyn s dng đất quyn s hu
nhà tài sn khác gn lin vi đất s: BE 183920. s vào s cp GCN: CH
00357/QSDĐ/CN do UBND huyn Tĩnh Gia, tnh Thanh Hóa nay là: UBND th
Nghi Sơn, tnh Thanh Hóa cp ngày 04/10/2011 đứng tên ông Hồ Văn S và
Hoàng Thị M , Tài sn y được thế chp ti VIB theo Hp đồng thế chp
Quyn s dng đất tài sn gn lin vi đất s công chng 2507 quyn s
01/2018 TP/CC-SCC do Phòng công chng Thun Thiên. tnh Thanh Hóa công
chng ngày 03/05/201
1.3. Ngân hàng TMCP Quc tế Vit Nam (VIB) quyền tiếp tục quản lý
các giấy tờ liên quan đến các tài sản thế chấp đến các tài sản thế chấp cho đến
khi ông H Văn S và bà Hoàng Th M thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
1.4. Buc anh H Văn Avà ch Th Tr phi có nghĩa v bàn giao li
toàn b tài sn ca ông H Văn S và bà Hoàng Th M mà hin ti anh ch đang
qun lý s dng khi Chi Cc thi hành án th xã Nghi Sơn biên phát mại các
6
tài sản thế chấp đảm bảo cho các khoản vay để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP
Quc tế Vit Nam (VIB)
2. Về án phí:
- Buc ông H Văn S và bà Hoàng Th M phải chu 78.443.000đ (by tám
triu bn trăm bn mươi ba nghn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại
có giá ngạch.
- Tuyên trả lại cho Ngân hàng TMCP Quc tế Vit Nam (VIB) số tiền tạm
ứng án phí 36.289.000đ (Ba mươi sáu triệu hai trăm tám chín nghìn đồng) theo
biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0011984. ngày 26/10/2022 của Chi
cục thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn. tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa. căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. HĐXX xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Xét nội dung đơn khởi kiện của nguyên đơn là phù
hợp với quy định của pháp luật. Mục đích của Ngân hàng TMCP Quc tế Vit
Nam (VIB) cũng như của ông Hồ Văn S Hoàng Thị M khi thực hiện
các hợp đồng cho vay tín dụng đều lợi nhuận, các bên đương sự đều giấy
phép đăng ký kinh doanh hợp pháp vì vậy căn cứ vào khoản 1 Điều 30 BLTTDS
vụ án thuộc tranh chấp về kinh doanh thương mại. Bị đơn những người
quyền lợi nghĩa vụ liên quan địa chỉ trên địa bàn thị xã Nghi Sơn nên căn cứ
điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS, vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của TAND thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Quá trình giải quyết vụ án Nguyên đơn chấp hành đng theo quy định của
BLTTDS. Về phần bị đơn không thực hiện đng quyền và nghĩa vụ của mình.
Đối với ông Hồ Văn S Hoàng Thị M đã thay đổi nơi tr nhưng
không thông báo cho Ngân hàng TMCP Quc tế Vit Nam (VIB) biết nơi cư tr
mới đã vi phạm khoản 3 Điều 40 BLDS vậy TAND thị Nghi Sơn đã áp
dụng điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ HĐTP TAND TC,
tiến hành thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi tr trên Cổng thông tin
điện tử Tòa án trên các phương tiện thông tin đại chng theo quy định tại
Điều 180 BLTTDS. Sau khi thông báo tìm kiếm cả ông Hồ Văn S Hoàng
Thị M đều không tín hiệu gì. Tòa án đã tiến hành niêm yết các thủ tục tố
tụng tại địa phương nơi tr cuối cùng của ông Hồ Văn S Hoàng Thị M
theo đng quy định của pháp luật. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3
Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông
S và bà Mận theo quy định của pháp luật.
[2] Quan hệ pháp luật: Đây vụ án“Tranh chấp hợp đồng tín dụng, vay
có thời hạn và có lãi.
[3] Về nội dung vụ án: căn cứ xác định ông Hồ Văn S Hoàng
Thị M đã với Ngân hàng TMCP Quc tế Vit Nam (VIB) các Hp đồng tín
dng, c th như sau:
- Hp đồng tín dng s: 407CN6339.01/HĐTD/VIB.2018 ngày
02/05/2018 vi ni dung: VIB cho ông Hồ Văn S Hoàng Thị M vay vay
số tiền 1.400.000.000 đồng (Một tỷ, bốn trăm triệu đồng);
7
- Hợp đồng tín dụng số: 407CN6339.02/HĐTD/VIB.2018 ngày
02/05/2018 với nội dung: VIB cho ông Hồ Văn S Hoàng Thị M vay s
tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng);
Các hp đồng tín dng nêu trên được đảm bo bng tài sn là: Quyn s
dng đất tài sn gn lin vi đất (Nhà 03 tng, xây dng năm 2015, din
tích xây dng 68,9m2; din tích s dng sàn 206,7m2; din tích trên Giy chng
nhn 91m2. kết cu tường xây gch, mái bng) ti tha đất s: 87, t bn đồ s:
20, địa ch: Thôn Thanh Đình, Hi Thanh, huyn Tĩnh Gia, tnh Thanh Hóa.
nay là: T dân ph Thanh Đình, phường Hi Thanh, th xã Nghi Sơn, tnh Thanh
Hóa theo Giy chng nhn quyn s dng đất, quyn s hu nhà tài sn
khác gn lin vi đất s: BE 183920, s vào s cp GCN: CH 00357/QSDĐ/CN
do UBND huyn Tĩnh Gia, tnh Thanh Hóa, nay là: UBND th xã Nghi Sơn, tnh
Thanh Hóa cp ngày 04/10/2011 đứng tên ông Hồ Văn S bà Hoàng Thị M .
Tài sn này được thế chp ti VIB theo Hp đồng thế chp Quyn s dng đất
tài sn gn lin vi đất s công chng 2507, quyn s 01/2018 TP/CC-SCC
do Phòng công chng Thun Thiên, tnh Thanh Hóa công chng ngày
03/05/2018.
Thời hạn vay 84 tháng tính t ngày tiếp theo ngày khon tín dụng được
gii ngân, Phương thức cho vay là: Cho vay tng ln. Lãi suất cho vay được th
ni, đưc xác định ti thi đim gii ngân /Thi điểm điều chnh lãi sut, chu s
điu chnh theo chính sách v lãi ca VIB tng thi k, phù hp với quy định
ca pháp lut. Mc lãi sut cho vay và/hoc nguyên tc và các yếu t xác đnh
lãi sut, k hạn điều chnh lãi sut đưc quy định c th từng đơn đề ngh gii
ngân kiêm kế ước nhn n. Thi hn tính lãi được xác định t ngày gii ngân
khon tín dng đến hết ngày lin k trước ngày thanh toán hết khon tín dng.
Tin lãi s được cng dn hàng ngày trên cơ s dư n thc tế, s ngày duy trì s
dư nợ thc tế lãi sut tính lãi đó và một năm 365 ngày.
Quá trình thc hin hợp đồng ca ông H Văn S và bà Hoàng Th M c
th như sau:
- Hợp đồng tín dụng số: 407CN6339.01/HĐTD/VIB.2018 ngày
02/05/2018 với nội dung: VIB cho ông Hồ Văn S Hoàng Thị M vay s
tiền 1.400.000.000 đồng (Một tỷ, bốn trăm triệu đồng) giải ngân theo các Khế
ước nhận nợ sau:
+ Số tiền giải ngân: 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng) theo đơn đề
nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 7582385.19 ngày 21/11/2019. Mục
đích giải ngân: Bổ sung vốn lưu động phục vụ kinh doanh hải sản. Thời hạn vay:
09 tháng, từ 22/11/2019 đến 21/08/2019. Phương thức giải ngân: Chuyển khoản
vào tài khoản của người thụ hưởng, tên chủ tài khoản: Hoàng Văn Dũng số i
khoản: 030024590999 Ngân hàng Sacombank PGD Thống Nhất. TP Hải
Dương. Lãi suất và các kỳ điều chỉnh lãi suất: a) Lãi suất tại thời điểm giải ngân:
8.8%/năm. Lãi suất này lãi suất ưu đãi (so với lãi suất thông thường là: Lãi
suất sở theo sản phẩm KHCN vay bổ sung vốn kinh doanh (FM) trong kỳ +
biên độ 2.4%/năm) chỉ được áp dụng trong 06 tháng đầu tiên kể từ ngày giải
ngân khoản tín dụng. b) Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh
lại 03 tháng một lần bằng lãi suất sở theo sản phẩm KHCN vay Bổ sung vốn
8
kinh doanh (FM) cộng biên độ 2.4%/năm. Số tiền/ ngày hoàn trả: a) Hoàn trả
khoản tín dụng gốc: cuối kỳ; b) Ngày trả lãi: hàng tháng vào ngày 25 theo dư nợ
thực tế, ngày trả lãi đầu tiên ngày 25/12/2019; c) Trả phí: theo quy định của
VIB từng thời kỳ.
+ Số tiền giải ngân: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) theo đơn đề
nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 9191423.20 ngày 28/04/2020. Mục
đích vay vốn: Bổ sung vốn lưu động phục vụ kinh doanh hải sản tại thôn Thanh
Đình, xã Hải Thanh, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa, nay là: T dân ph Thanh
Đình, phường Hải Thanh, thị Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Thời hạn vay: 09
tháng, từ 29/04/2020 đến 28/01/2021. Phương thức giải ngân: Chuyển khoản
vào tài khoản của người thụ hưởng, chủ tài khoản: Nguyễn Thành Đạt - số tài
khoản 407704060405554 Mở tại Ngân hàng VIB CN Thanh Hóa. Lãi suất
và kỳ điều chỉnh lãi suất: a) Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 8.8%/năm. Lãi suất
này lãi suất ưu đãi (so với lãi suất thông thường là: Lãi suất stheo sản
phẩm trong kỳ + biên độ 3.1%/năm) chỉ được áp dụng trong 03 tháng đầu
tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. b) Hết thời hạn ưu đãi nói trên. lãi suất
sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất stheo sản phẩm cộng
biên độ 3.1%/năm. Stiền/ ngày hoàn trả: a) Hoàn trả tín dụng gốc: cuối kỳ. b)
Ngày trả lãi: hàng tháng vào ngày 25 theo nợ thực tế. ngày trả lãi đầu tiên
ngày 25/05/2020. c) Trả phí: theo quy định của VIB từng thời kỳ.
+ Số tiền giải ngân: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) theo đơn đề
nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 7304473.20 ngày 29/04/2020. Mục
đích giải ngân: Bổ sung vốn kinh doanh lưu động phục vụ kinh doanh hải sản tại
thôn Thanh Đình, Hải Thanh, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa, nay là: T
dân ph Thanh Đình, phường Hải Thanh, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Thời
hạn vay: 09 tháng. từ 30/04/2020 đến 29/01/2021. Phương thức giải ngân:
Chuyển khoản vào tài khoản của người thụ hưởng, chủ tài khoản: Nguyễn
Thành Đạt số tài khoản : 407704060405554 mở tại Ngân hàng VIB CN
Thanh Hóa. Lãi suất điều chỉnh lãi suất: a) Lãi suất tại thời kỳ giải ngân
8.8%/năm. Lãi suất này lãi suất ưu đãi (so với lãi suất thông thường là: Lãi
suất sở theo sản phẩm trong k+ cộng biên độ 3.1%/năm) chỉ được áp
dụng trong 03 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. b) Hết thời
hạn ưu đãi nói trên. lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất
cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 3.1%/năm. Số tiền/ ngày hoàn trả: a) Hoàn trả
khoản tín dụng gốc: cuối kỳ. b) Ngày trả lãi: hàng tháng vào ngày 25 theo dư nợ
thực tế. ngày trả lãi đầu tiền ngày 25/05/2020. c) Trả phí: theo quy định của
VIB từng thời kỳ.
- Hợp đồng tín dụng số: 407CN6339.02/HĐTD/VIB.2018 ngày
02/05/2018 với nội dung: VIB cho ông Hồ Văn S Hoàng Thị M vay s
tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) giải ngân theo Khế ước nhận nợ
sau:
+ Số tiền giải ngân: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) theo đơn đề
nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 407CN6339.02 ngày 04/05/2018. Mục
đích giải ngân: Mua sắm nội thất. đồ gia dụng trong gia đình tại thôn Thanh
Đình, xã Hải Thanh, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa, nay là: T dân ph Thanh
9
Đình, phường Hải Thanh, thị Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Thời hạn vay: 84
tháng. từ 05/05/2018 đến 04/05/2025. Phương thức giải ngân: Chuyển khoản
vào tài khoản của bên được cấp tín dụng mở tại VIB. tên chủ tài khoản: Hồ Văn
Anh stài khoản: 030013398141 Ngân hàng Sacombank CN Tĩnh Gia.
Lãi suất kỳ điều chỉnh lãi suất: a) Lãi suất này là lãi suất ưu đãi (so với lãi
suất thông thường là: Lãi suất sở trong kỳ + biên độ 4.19%/năm) và chỉ được
áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. b) Hết thời
hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất
sở cộng biên độ 4.19%/năm. Số tiền/ ngày hoàn trả: a) Hoàn trả khoản tín
dụng gốc: hàng tháng vào ngày 25. số tiền 5.950.000 VNĐ. ngày trả nợ gốc
đầu tiên: 25/05/2018. Số gốc còn lại trả vào cuối kỳ ngày 04/05/2025. b) Ngày
trả lãi: hàng tháng vào ngày 25 theo nợ thực tế. ngày trả lãi đầu tiên ngày
25/05/2018. c) Trả phí: theo quy định của VIB từng thời kỳ.
Trong q trình thc hin hp đồng. ông Hồ Văn S và bà Hoàng Thị M đã
vi phm ni dung tha thun ti các HĐTD đã ký. Vì vy. VIB đã chuyn khon
vay thành khon n qhn t ngày 25/07/2020.
Xét về hình thức cũng như nội dung của các Hợp đồng tín dụng cũng như
các hợp đồng thế chấp đều đảm bảo đng về hình thức cũng như nội dung hợp
đồng đều đảm bảo đng theo quy định của pháp luật về hoạt động của Ngân
hàng, đng trình tự, thủ tục, chế tín dụng hiện hành, những người tham gia
giao dịch trong các hợp đồng nói trên đều đầy đủ năng lực hành vi dân s,
đảm bảo quyền nghĩa vụ của các bên hoàn toàn tự nguyện, đng theo quy
định của pháp luật.
Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng phía Ngân hàng Ngân hàng (VIB)
đã thực hiện đng lộ trình giải ngân theo điều khoản kí kết trong hợp đồng. Về
phía ông H Văn S và bà Hoàng Th M đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, không thực
hiện đng các cam kết trong hợp đồng, không thực hiện đng lộ trình trả tiền
gốc lãi theo các điều khoản đã kí kết dẫn đến vi phạm hợp đồng. vậy việc
Ngân hàng (VIB) khởi kiện yêu cầu ông S và bà M thực hiện nghĩa vụ trả nợ
hoàn toàn có cơ sở.
V phía b đơn ông H Văn S và Hoàng Th M: Sau khi th lý v án
Tòa án không th tng đạt các th tc t tng cho ông S và bà M vi lý do ông S
và bà M không có mt tại địa phương, khi đi không thông o, không chuyn
khu nên hin ti ông S và bà M đâu địa phương không biết. Do đó Tòa án đã
phi tiến hành các th tc t tng như nhn tin tìm kiếm trên báo nhân dân, đài
tiếng nói vit Nam và cng thông tin ca Tòa án nhưng vẫn không có tin tc gì
ca ông S và bà M. Các th tc t tng được niêm yết công khai ti T dân ph
Thanh Nam, phưng Hi Thanh và UBND Phường Hải Thanh theo quy định ca
pháp lut. Nên th tc t tng ca ông S và bà M đã đảm bo theo quy đnh ca
pháp lut.
V phía người có quyn li liên quan là anh H Văn A và ch Th Tr -
là người đang ở và qun lý trc tiếp tài sn ca ông S và Mận đã thế chấp để vay
ngân hàng thy rng: C anh A và ch Tr đều tha nhn và biết b, m anh ch
ông Hồ Văn S Hoàng Thị M vay tin ti Ngân hàng TMCP Quc tế Vit
Nam (VIB), đã ký 02 Hp đồng tín dng, vi tng s tin vay là 1.900.000.000đ
10
và thế chp các tài sản như phía Ngân hàng đã trình bày. Hin nay ông S và bà
M đi m ăn xa, không địa ch c th, do ông làm ngh nuôi cá lng đảo
nên đin thoi cũng không liên lc được. Hin ti, căn nhà v chng anh, ch
đang nhà đất đã được b m anh, ch thế chp vay ngân ng, nhà đất
này thuc s hu s dng ca b m anh, ch là ông S và bà M. Anh, ch ch
người được b m giao cho qun , hin ti v chng con cái ca anh, ch
đang sinh sng trên tài sn thế chp nói trên. Do đó, nay Ngân hàng (VIB) khi
kin thì anh, ch đề ngh gii quyết theo quy định ca pháp lut.
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 95 Luật tổ chức tín dụng;
điểm b Điều 688; Điều 463; Điều 466 Điều 468 BLDS năm 2015 đủ sở để
HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng (VIB) buộc ông H Văn S
và bà Hoàng Th M thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với các khoản nợ gốc, lãi
trong hạn, quá hạn theo hai hợp đồng tín dụng.
[4.] Xét về hợp đồng thế chấp tài sản: Đối với các hợp đồng thế chấp tài
sản đã được thực hiện đng theo quy định. Tuy bđơn hin ti không có mt ti
địa phương, nhưng người có quyn li liên quan hiện đang trc tiếp qun lý tài
sn thế chp thừa nhận b đơn đã thế chấp các tài sn là đất đã được nhà nước
cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất tài sản trên đất làm tài sản đảm bảo
cho các khoản vay. Việc kết hợp đồng thế chấp hoàn toàn t nguyện,
không bị ép buộc và được thực hiện đng theo quy định pháp luật về thế chấp tài
sản. Căn cứ Điều 117; khoản 2 Điều 119; khoản 2 Điều 292; khoản 3 Điều 293;
Điều 299; Điều 317; khoản 3 Điều 318; Điều 319 BLDS năm 2015 chấp nhận
các Hợp đồng thế chấp tài sản có hiệu lực thi hành.
vậy đủ sở chấp nhận đơn khởi kiện của Ngân hàng (VIB). Buộc
ông H Văn S và Hoàng Th M phải trả cho Ngân hàng (VIB) số tiền nợ gốc và
lãi tính đến hết ngày 27/07/2022 là: 2.322.111.051 đồng (Hai t ba trăm hai
mươi hai triu mt trăm i mt nghn không trăn m mươi mt đồng) và
tiếp tục phải chịu lãi phát sinh t ngày 28/7/2022 theo HĐTD đã kết cho đến
khi thanh toán hết số tiền nợ gốc của hai hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Trong trường hợp ông H Văn S và bà Hoàng Th M không thực hiện
nghĩa vụ thanh toán hoặc thựa hiện nghĩa vụ thanh toán không đầy đủ thì Ngân
hàng quyền đề nghị Chi cục THADS thị Nghi Sơn biên, phát mại các
tài sản thế chấp đảm bảo cho các khoản vay để thu hồi nợ.
[5] Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/HĐTP TANDTC, ngày 11/01/2019 quy định: kể
từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên
phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức
lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu
không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 BLDS.
[6] Xét nghĩa v ca bên thứ ba: Quá trình giải quyết v án c anh H
Văn A và ch Th Tr đều tha nhn tài sn hin ti anh, ch đang trực tiếp
qun lý là tài sn ca ông S và bà M. Tài sn này đã đưc ông S và bà M thế
chp vi Ngân hàng (VIB) để vay vn. Nay ông S và bà M không có mt tại địa
phương anh, ch đ ngh Tòa án gii quyết theo quy định ca pháp luật. Do đó
11
HĐXX có m cứ để xem xét buc anh ch phi giao li tài sn hin ti anh, ch
đang qun lý nói trên khi Ngân hàng (VIB) có đơn đ ngh thi hành án đ đảm
bo vic tr n ca ông S và bà M .
[7] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị
đơn phải chịu án phí KDTM thẩm theo quy định của pháp luật. Trả lại số tiền
tạm ứng án phí cho nguyên đơn.
V các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Điều
280 BLTTDS; Điều 117; khoản 2 Điều 119; khoản 2 Điều 292; khoản 3 Điều
293; Điều 299; Điều 317; khoản 3 Điều 318; Điều 319; Điều 463; Điều 466
Điều 468 BLDS m 2015; khoản 2 Điều 91; khoản 2 Điều 95 Luật tổ chức tín
dụng; điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/HĐTP TAND TC; khoản
1. điểm a khoản 3 Điều 167. điểm b khoản 1 Điều 175, điểm g khoản 1 Điều 179
Luật đất đai năm 2013; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án plphí Toà
án. điểm e mục 1.4 Điều 1 mục II phần A danh mục lệ phí, án phí Tòa án x:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
1.1. Buộc ông H Văn S và bà Hoàng Th M phải thực hiện nghĩa vụ trả
nợ cho Ngân hàng TMCP Quc tế Vit Nam (VIB) tm tính đến thời điểm xét
x là hết ngày 27/07/2022 c gc, lãi trong hn và lãi quá hn là: 2.322.111.051
đồng (Hai t ba trăm hai mươi hai triu mt trăm i mt nghn không trăn
năm mươi mt đồng) tiếp tục phải chịu lãi phát sinh t ngày 28/07/2022 theo
Hp đồng tín dng s: 407CN6339.01/HĐTD/VIB.2018 ngày 02/05/2018 và
Hợp đồng tín dụng số: 407CN6339.02/HĐTD/VIB.2018 ngày 02/05/2018 đã
kết cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ gốc của hai hợp đồng tín dụng đã
kết.
1.2. Trong trường hợp ông H Văn S và Hoàng Th M không thực hiện
nghĩa vụ thanh toán hoặc thựa hiện nghĩa vụ thanh toán không đầy đủ thì Ngân
hàng TMCP Quc tế Vit Nam (VIB) quyền đề nghị Chi cục THADS thị xã
Nghi Sơn biên, phát mại các tài sản thế chấp đảm bảo cho các khoản vay để
thu hồi nợ cụ thể như sau:
Quyn s dng đất và tài sn gn lin vi đất là (Nhà 03 tng. xây dng
năm 2015 din tích xây dng 68,9m2; din tích s dng sàn 206,7m2; din tích
trên Giy chng nhn 91m2 kết cu tường xây gch mái bng) ti tha đất s:
87, t bn đồ s: 20, địa ch: Thôn Thanh Đình, xã Hải Thanh huyện Tĩnh Gia,
tỉnh Thanh Hóa nay là: T dân ph Thanh Đình, phường Hi Thanh, th xã Nghi
Sơn, tnh Thanh Hóa theo Giy chng nhn quyn s dng đất quyn s hu
nhà tài sn khác gn lin vi đất s: BE 183920. s vào s cp GCN: CH
00357/QSDĐ/CN do UBND huyn Tĩnh Gia, tnh Thanh Hóa nay là: UBND th
Nghi Sơn, tnh Thanh Hóa cp ngày 04/10/2011 đứng tên ông Hồ Văn S và
Hoàng Thị M, Tài sn y được thế chp ti VIB theo Hp đồng thế chp
Quyn s dng đất tài sn gn lin vi đất s công chng 2507 quyn s
12
01/2018 TP/CC-SCC do Phòng công chng Thun Thiên, tnh Thanh Hóa công
chng ngày 03/05/201
1.3. Ngân hàng TMCP Quc tế Vit Nam (VIB) quyền tiếp tục quản lý
các giấy tờ liên quan đến các tài sản thế chấp đến các tài sản thế chấp cho đến
khi ông H Văn S và bà Hoàng Th M thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
1.4. Buc anh H Văn Avà ch Th Tr phi có nghĩa v bàn giao li
toàn b tài sn ca ông H Văn S và bà Hoàng Th M mà hin ti anh ch đang
qun lý s dng khi Chi Cc thi hành án th xã Nghi Sơn biên phát mại các
tài sản thế chấp đảm bảo cho các khoản vay để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP
Quc tế Vit Nam (VIB)
2. Về án phí:
2.1. Buc ông H Văn S và bà Hoàng Th M phải chu 78.443.000đ (by
tám triu bn trăm bn mươi ba nghn đồng) tiền án phí kinh doanh thương
mại có giá ngạch.
2.2. Tuyên trả lại cho Ngân hàng TMCP Quc tế Vit Nam (VIB) số tiền
tạm ứng án phí 36.289.000đ (Ba mươi sáu triệu hai trăm tám chín nghìn đồng)
theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0011984, ngày 26/10/2022 của
Chi cục thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
3. Án xử thẩm công khai mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn, người
quyền lợi nghĩa vụ liên quan ti phiên tòa. Tuyên b người mặt ti phiên
tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, những
người vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc niêm yết bản án ti UBND xã (phường) nơi người đó
tr.
4. Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự. thì người được thi hành án dân sự. người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án. quyền yêu cầu thi hành án. tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a
Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Thanh Hoá;
- VKSND tỉnh Thanh Hoá;
- VKSND thị xã Nghi Sơn;
- Chi cục THADS thị xã Nghi Sơn;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Hạnh
13
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Th Hi
Trương Văn Bc
Lê Thị Hạnh
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Thanh Hoá;
- VKSND tỉnh Thanh Hoá;
- VKSND thị xã Nghi Sơn;
- Chi cục THADS thị xã Nghi Sơn;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Hạnh
14
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Tòng
Nguyễn Văn Dương
Lê Thị Hạnh
Tải về
Bản án số 02/2022/KDTM-ST Bản án số 02/2022/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất