Bản án số 01/2021/HNGĐ-ST ngày 18/02/2021 của TAND huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 01/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 01/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 01/2021/HNGĐ-ST ngày 18/02/2021 của TAND huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Kiến Xương (TAND tỉnh Thái Bình) |
| Số hiệu: | 01/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 18/02/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | HNGĐ Hà - Tiện |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG
TỈNH THÁI BÌNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 01/2021/HNGĐ-ST
Ngày 08- 01- 2021
V/v: ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
THnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thanh Xuân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Tuấn Vũ
2. Bà Đoàn Thị Duyên
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thu Ngoan - Thẩm tra viên Toà án nhân
dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Duyên - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 01 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Kiến
Xương, tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:
163/2020/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2020 về “ ly hôn, tranh chấp
nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40/2020/QĐXX -
ST ngày 03/12/2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 29/QĐST - HNGĐ ngày
22/12/2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1991.
Nơi ĐKHKTT: thôn Đ, xã V, huyện K, tỉnh Thái Bình.
Địa chỉ: thôn T, xã V, huyện K, tỉnh Thái Bình
- Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1986.
2
Địa chỉ: thôn Đ, xã V, huyện K, tỉnh Thái Bình.
(Chị H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh T vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 28/9/2020 và trong quá trình chuẩn bị xét xử,
nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh T tự nguyện đăng ký kết hôn vào
ngày 22/12/2008 tại UBND xã Vũ Lễ, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình. Sau
khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau tại nhà anh T ở xã Vũ và sinh được 02
con chung. Tình cảm vợ chồng sau khi cưới hạnh phúc đến năm 2017 thì phát
sinh mâu thuẫn do bất đồng ý kiến và quan điểm sống sâu sắc. Tháng 10/2019 chị
H đã mang theo con thứ hai về nhà bố mẹ đẻ chị ở thôn T xã V huyện K sinh
sống, vợ chồng mạnh ai người đó sống, không quan tâm đến nhau, vợ chồng ly
thân đó đến nay. Sau đó chị H đón tiếp con thứ nhất về chung sống cùng chị tại
nhà bố mẹ đẻ chị. Nay chị H nhận thấy không thể tiếp tục chung sống cùng anh T
nữa, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh T.
- Về quan hệ con chung: Chị H và anh T có 02 con chung là Phạm Thị
Bích N sinh ngày 15/9/2009 và Phạm Thị Ngọc L sinh ngày 06/10/2016. Hiện
nay cả hai con chung đều đang ở cùng chị H. Ly hôn chị có nguyện vọng được
trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi
hai con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: vợ chồng chị không vay nợ chung.
* Bị đơn - anh Phạm Văn T trình bày: Về thời gian, điều kiện kết hôn
đúng như chị H trình bày. Sau khi kết hôn thì vợ chồng chung sống hạnh phúc
và có 02 con chung. Theo anh T vợ chồng anh chị không có mâu thuẫn gì lớn,
chị H đã nhiều lần tự ý bỏ về nhà bố mẹ đẻ, anh và gia đình đã tìm về nhưng chỉ
được thời gian ngắn chị H lại tiếp tục bỏ về nhà bố mẹ đẻ sinh sống nên anh
không tìm chị H về nữa. Anh không đồng ý ly hôn chị H vì mâu thuẫn của vợ
3
chồng anh chỉ là những mâu thuẫn nhỏ chưa đến mức phải ly hôn. Mâu thuẫn
gia đình để vợ chồng anh tự giải quyết với nhau không cần đến Tòa án hòa giải,
giải quyết. Việc chị H muốn đề nghị Tòa án giải quyết thế nào là việc của chị H
và anh cũng không đến Tòa án, anh không ký biên biền ghi lời khai của anh và
từ chối nhận các văn bản tố tụng của Tòa án.
Vợ chồng anh có 02 con chung là Phạm Thị Bích N sinh ngày 15/9/2009
và Phạm Thị Ngọc L sinh ngày 06/10/2016. Hiện nay cả hai cháu đều đang ở
cùng chị H. Trường hợp vợ chồng ly hôn, anh T cũng có nguyện vọng được nuôi
dưỡng 02 con chung, tuy nhiên các cháu muốn ở với ai tùy thuộc vào ý nguyện
của các cháu. Nếu chị H không nuôi các cháu thì anh sẽ nuôi cả hai cháu và
không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi 02 cháu.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hiện nay vợ chồng
anh không vay nợ chung.
Tại phiên toà hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiến
Xương, tỉnh Thái Bình có quan điểm cho rằng Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã
tuân theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ
án. Nguyên đơn đã chấp Hnh đúng pháp luật trong quá trình tham gia tố tụng. Bị
đơn không tham gia tố tụng không những tự tước bỏ quyền, nghĩa vụ của mình
mà còn thể hiện ý thức chấp Hnh pháp luật tố tụng dân sự không nghiêm túc, đầy
đủ. Về ý kiến giải quyết vụ án, đại diện Viện kiểm sát đề nghị:
Về quan hệ hôn nhân: Áp dụng điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014,
chấp nhận cho chị H được ly hôn anh T.
Về quan hệ con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng
02 con chung là Phạm Thị Bích N sinh ngày 15/9/2009 và Phạm Thị Ngọc L
sinh ngày 06/10/2016. Chị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi 02 con
chung. Anh T có quyền thảm nom, chăm sóc con chung.
Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
Về án phí: Áp dụng Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí
Tòa án, chị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
4
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên toà và căn cứ vào kết quả thảo luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]- Về thủ tục tố tụng: Chị H xin ly hôn anh T, cả hai anh chị đều đăng ký
hộ khẩu thường trú tại UBND xã Vũ Lễ huyện Kiến Xương nên vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Kiến Xương theo quy định tại khoản
1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân
sự. Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt và trong biên bản ghi lời
khai bị đơn không ký biên bản, vắng mặt ở các buổi làm việc tiếp theo, từ chối
nhận các văn bản tố tụng của Tòa án, Tòa án đã tiến Hnh niêm yết các văn bản tố
tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Vì vậy, Toà án tiến Hnh xét xử
vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227,
Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến Hnh xác minh thu thập
chứng cứ để làm rõ tình trạng hôn nhân và tài sản chung vợ chồng, vì vậy Viện
kiểm sát tham gia phiên toà là đúng với quy định tại Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, chị H kết hôn với anh T trên cơ sở hoàn
toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Vũ Lễ, huyện Kiến Xương, tỉnh
Thái Bình là hôn nhân hợp pháp. Chị H và anh T đều khai từ năm 2017, trong quá
trình chung sống, vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn, sau đó chị H đã nhiều lần bỏ
về nhà bố mẹ đẻ ở không chung sống cùng anh T, vợ chồng từ lâu không liên liên
lạc, không quan tâm đến nhau. Chị H xin ly hôn, anh T không đồng ý ly hôn vì
anh T cho rằng mâu thuẫn giữa vợ chồng anh chỉ là những mâu thuẫn nhỏ, chưa
đến mức phải ly hôn nhưng anh T không có biện pháp tích cực gì để cải thiện tình
cảm vợ chồng. Tòa án đã giải thích và thông báo thời gian hòa giải đoàn tụ vợ
chồng nhưng anh T vắng mặt. Xét thấy, tình trạng hôn nhân của chị H và anh T là
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt
được. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận xử cho chị H được ly hôn
anh T là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[4]Về quan hệ con chung: Chị H và anh T đều có nguyện vọng được trực
tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung và không yêu cầu người kia cấp dưỡng nuôi con
5
chung. Xét thấy, việc trông nom, nuôi dưỡng con chung là quyền lợi và nghĩa vụ
của cả cha và mẹ. Việc giao con chung cho ai trực tiếp nuôi dưỡng phải căn cứ
vào quyền lợi về mọi mặt của con. Các con chung của chị H và anh T hiện đang
do chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Cháu Ngọc L còn nhỏ cần được sự chăm sóc của
mẹ nhiều hơn, cháu Bích N có nguyện vọng ở với chị H. Chị H có công việc và
thu nhập ổn định, mẹ chị H là bà Lại Thị H hỗ trợ chị H nuôi dưỡng 02 con chung
của chị H và anh T. Anh T có nguyện vọng nuôi dưỡng 02 con chung nhưng
không cung cấp được tài liệu, chứng cứ đảm bảo điều kiện về thu nhập để nuôi
con. Vì vậy, cần chấp nhận đề nghị của chị H, ý kiến của Viện kiểm sát: giao 02
con chung là Phạm Thị Bích N và Phạm Thị Ngọc L cho chị H tiếp tục chăm sóc,
nuôi dưỡng phù hợp với quy định tại điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình
cũng như đảm bảo cuộc sống tốt nhất cho các cháu. Anh T được quyền thăm nom,
chăm sóc con chung không ai được cản trở.
[5] Về mức cấp dưỡng: Chị H không yêu cầu anh T góp tiền cấp dưỡng
nuôi 02 con chung nên không đặt ra giải quyết.
[6] Về quan hệ tài sản chung,: Chị H và anh T đều khai không yêu cầu Tòa án
giải quyết, vợ chồng không có nợ chung. Vì vậy Tòa án không đặt ra giải quyết về
quan hệ tài sản chung.
[6] Về án phí: Chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật
tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về
mức thu án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Phạm
Văn T.
2. Về quan hệ con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc 02 con chung là Phạm Thị Bích N sinh ngày 15/9/2009 và
6
Phạm Thị Ngọc L sinh ngày 06/10/2016. Chị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng
nuôi 02 con chung. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung,
không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là
300.000 đồng, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng tại biên lai thu
tiền số 0001743 ngày 26/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương,
tỉnh Thái Bình. Chị Nguyễn Thị H đã nộp xong án phí ly hôn sơ thẩm.
5. Về quyển kháng cáo: Chị H, anh T có quyền làm đơn kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Kiến Xương;
- VKSND tỉnh Thái Bình;
- THA huyện Kiến Xương;
- UBND xã Vũ Lễ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Thanh Xuân
7
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Hội thẩm nhân dân Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Lê Thị Thanh Xuân
8
9
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Hội thẩm nhân dân Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Lê Thị Thanh Xuân
10
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm