Quyết định số quyết/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/07/2024 của TAND huyện Kon Rẫy , tỉnh Kon Tum về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số quyết/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số quyết/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định quyết/2024/QĐST-HNGĐ
Tên Quyết định: | Quyết định số quyết/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/07/2024 của TAND huyện Kon Rẫy , tỉnh Kon Tum về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Kon Rẫy (TAND tỉnh Kon Tum) |
Số hiệu: | quyết/2024/QĐST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 30/07/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | vụ án hôn nhân gia đình |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON RẪY
TỈNH KON TUM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 05/2024/QĐST- HNGĐ
Kon Rẫy, ngày 30 tháng 7 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON RẪY, TỈNH KON TUM
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84, 116, 118 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 08/2024/TLST-HNGĐ ngày
16 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận
nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị Kim V, sinh năm: 1992.
Địa ch: Thôn 3, x Tân Lập, huyện Kon Ry, tnh Kon Tum.
2. Anh Bi Xuân Tr, sinh năm: 1984.
Địa ch: Thôn 11, x Đắk Ruồng, huyện Kon Ry, tnh Kon Tum.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim V và anh Bi Xuân Tr kết hôn
hợp pháp vào ngày 18/11/2017 ti Ủy ban nhân dân x Tân Lập, huyện Kon Ry,
tnh Kon Tum, hai đương sự trình bày chung sống với nhau không hnh phúc do bất
đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thun. Từ những chuyện
trên dn đến mục đích hôn nhân không đt được giữa hai bên. Nay tình cảm vợ chồng
không còn nữa, nên thống nhất thỏa thuận yêu cầu Tòa án công nhận vợ chồng thuận
tình ly hôn. Xét thấy cần chấp nhận.
[2] Về con chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng có 01 con chung tên Bi
Thị Ngc Châu, sinh ngày 01/11/2016 và thỏa thuận: Giao con chung cho chị Nguyễn

Thị Kim V trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con
đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoc có tài sản để tự nuôi mình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Bi Xuân Tr có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con
chung, số tiền cấp dưỡng là 4.000.000 đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng từ tháng 8/2024
cho đến khi con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoc có tài sản để tự nuôi mình.
Về tiền li chậm trả: Chị Nguyễn Thị Kim V không yêu cầu tiền li chậm trả đối
với số tiền chậm cấp dưỡng đối với anh Bi Xuân Tr.
Anh Bi Xuân Tr được quyền đi li thăm nom con chung. Không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu
thay đổi người trực tiếp nuôi con.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có tài sản chung và
nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
[4] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) các
đương sự phải chịu, chị Nguyễn Thị Kim V thỏa thuận nhận chịu toàn bộ.
Đ hết thời hn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân gia đình: Chị Nguyễn Thị Kim V và anh Bi Xuân Tr
thỏa thuận - Thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim V và anh Bi Xuân Tr thống nhất thỏa
thuận con chung Bi Thị Ngc Châu, sinh ngày 01/11/2016 giao cho chị Nguyễn Thị
Kim V trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Bi Xuân Tr có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con
chung, số tiền cấp dưỡng là 4.000.000 đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng từ tháng 8/2024
cho đến khi con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoc có tài sản để tự nuôi mình.
Về tiền li chậm trả: Chị Nguyễn Thị Kim V không yêu cầu tiền li chậm trả đối
với số tiền chậm cấp dưỡng đối với anh Bi Xuân Tr.
Anh Bi Xuân Tr được quyền đi li thăm nom con chung. Không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu
thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim V và anh Bi Xuân Tr thống nhất
không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kim V và anh Bi Xuân Tr thống nhất không
có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Áp dụng Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ
luật tố tụng dân sự; Điều 6, Khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37, Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) các đương
sự phải chịu. Chị Nguyễn Thị Kim V thỏa thuận nhận chịu toàn bộ, được trừ vào số tiền
tm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự mà chị V đ nộp theo biên lai số 0000764 ngày 10
tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Ry, tnh Kon Tum. Chị
Nguyễn Thị Kim Việt đ nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền
yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy
định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Kon Ry;
- UBND x Tân Lập;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Lê Hu Nuôi
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm