Quyết định số QĐ/ ngày 17/04/2019 của TAND huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số QĐ/
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định QĐ/
| Tên Quyết định: | Quyết định số QĐ/ ngày 17/04/2019 của TAND huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Yên Mô (TAND tỉnh Ninh Bình) |
| Số hiệu: | QĐ/ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 17/04/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | chị H xin ly hôn anh N và đề nghị giải quyết con chung |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH
Số: 24 /2019/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Mô, ngày 17 tháng 4 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2018 /TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm
2018 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Lại Thị H - sinh năm 1981
Địa chỉ: Thôn K, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình
* Bị đơn: Anh Hoàng Văn N - sinh năm 1972
Địa chỉ: Thôn K, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, khoản 4 - Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Điều 357 Bộ luật dân
sự. Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 9 tháng 4
năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 9 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà
giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lại Thị H và anh Hoàng Văn Nương.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cháu Hoàng Chí Đức sinh ngày 15/1/2010 cho chị Lại Thị
H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Chí Đ đến khi cháu Đ đủ tuổi
thành niên. Anh N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng chị H mỗi tháng
1.000.000đ (một triệu đồng). Kể từ tháng 5/2019 đến khi cháu Đ đủ tuổi thành niên.
Anh N có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Đ được chung sống với chị H. Anh N
được quyền thăm nom chăm sóc con chung. Chị H và các thành viên trong gia đình không
ai được cản trở anh N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Kể từ ngày chị H có đơn đề nghị thi hành khoản tiền cấp dưỡng, nếu anh N không
thi hành thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo lãi suất chậm trả tương ứng với thời
gian chậm trả theo qui định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
2.2. Về tài sản chung và công nợ: Chị Lại Thị H và anh Hoàng Văn N đều xác định
vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ tài sản
gì nên không đề nghị giải quyết.
2.3. Về án phí:
- Án phí ly hôn: Chị Lại Thị H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là
150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tai biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí số
Â/2016/0002092 ngày 20/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô. Hoàn
trả cho chị H 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
- Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Hoàng Văn N phải nộp 150.000đ (một trăm năm
mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh NB;
- VKSND huyện Yên Mô;
- THADS huyện Yên Mô;
- Các đương sự;
- UBND xã Yên Phong;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Nguyễn Thị Hoa
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm