Quyết định số 980/2022/QĐST-HNGĐ ngày 29/08/2022 của TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 980/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 980/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 980/2022/QĐST-HNGĐ ngày 29/08/2022 của TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Tân Phú (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 980/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 29/08/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Hòa giải thành |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÀNH PHỐ H
Số: 980/2022/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 29 tháng 8 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
Căn cứ các điều 212, 213, 366, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân
và Gia đinh;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ƯBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 836/2022/HNST ngày 26
tháng 7 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Hoàng Anh T, sinh năm 1997
- Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1991
Cùng địa chỉ: 178 đường H, phường P, quận T, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Anh T và Ông Nguyễn Xuân H thuận tình
ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của Ông Nguyễn Xuân H được ghi trong Biên
bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện
và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng
Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận Bà Hoàng Anh T và Ông Nguyễn
Xuân H thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Hai bên xác nhận có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng M,
sinh ngày 10/01/2021. Khi ly hôn, ông bà thống nhất giao con chung tên Nguyễn
Hoàng M, sinh ngày 10/01/2021 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông H cấp dưỡng
nuôi con với số tiền 3.000.000 đồng/tháng, bắt đầu từ tháng 09/2022 cho đến khi
nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định pháp luật.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Hoàng Anh T và Ông Nguyễn Xuân H
xác nhận không có.
[4] Về lệ phí việc hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà T và
Ông H phải nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0035992 ngày 26/7/2022 của Chi cục Thi hành án
dân sự quận T.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân H và Bà Hoàng Anh T thuận tình
ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của Bà Hoàng Anh T và Ông Nguyễn Xuân H theo Giấy
chứng nhận kết hôn số 89/2020 cấp ngày 22/6/2020 tại Ủy ban nhân dân phường
Phú Thạnh, quận T, Thành phố H chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa
án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Hai bên xác nhận có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng M,
sinh ngày 10/01/2021. Khi ly hôn, ông bà thống nhất giao con chung tên Nguyễn
Hoàng M, sinh ngày 10/01/2021 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông H cấp dưỡng
nuôi con với số tiền 3.000.000 đồng/tháng, bắt đầu từ tháng 09/2022 cho đến khi
nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định pháp luật.
Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Các bên
cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bên còn lại trong việc thăm
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp các bên lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng
xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên còn lại có
quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp
dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải
quyết;
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người
phải thi hành án không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung thì hàng
tháng phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không được
vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoảng 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm
2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468
Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm thực hiện tương đương với thời gian
chậm thi hành án.
Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân
và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Hoàng Anh T và Ông Nguyễn Xuân H
cùng xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Xuân H và Bà Hoàng Anh T phải chịu
300.000 (Ba trăm ngàn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ
vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0035992 ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Ông
H và bà T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của
Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- TAND TPHCM;
- VKSND quận T;
- Chi cục THADS quận T;
- UBND phường P, quận T, Tp. Hồ Chí
Minh (để ghi vào sổ ghi chú);
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án (Tiến).
Bùi Thị Hòa
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm