Quyết định số 96/2020/QĐST-HNGĐ ngày 18/12/2020 của TAND TP. Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 96/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 96/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 96/2020/QĐST-HNGĐ ngày 18/12/2020 của TAND TP. Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Tam Điệp (TAND tỉnh Ninh Bình) |
| Số hiệu: | 96/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 18/12/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh Lương Văn T xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn với chị Lương Ngọc Anh Đ |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP
TỈNH NINH BÌNH
Số: 96/2020/QĐST- HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tam Điệp, ngày 18 tháng 12 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 125/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng
11 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lương Văn T (tên gọi khác: Lương Anh T), sinh năm:
1984
Địa chỉ: Số nhà 477 đường Q, tổ 24, phường Tr, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Chị Lương Ngọc Anh Đ, sinh năm: 1992
Địa chỉ: Số nhà 477 đường Q, tổ 24, phường Tr, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10
tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Văn T (tên gọi khác: Lương
Anh T) và chị Lương Ngọc Anh Đ
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về nuôi con chung, con riêng:
- Về con chung: Sau khi ly hôn, anh Lương Văn T được trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu cháu Lương Ngọc Lan H, sinh ngày
29/01/2015 và cháu Lương Ngọc Minh H, sinh ngày: 21/6/2016 còn chị Lương Ngọc
Anh Đ được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lương Minh
H, sinh ngày 29/3/2019.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Lương Văn T và chị
Lương Ngọc Anh Đ tạm thời không yêu cầu cấp dưỡng.
2
- Về con riêng: Anh Lương Văn T và chị Lương Ngọc Anh Đ đều không yêu
cầu Tòa án giải quyết. Hiện chị Đ không có thai.
Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy
định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.
2.2.Về chia tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: Anh Lương Văn
T và chị Lương Ngọc Anh Đ không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Lương Văn T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án
phí thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã
nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2016/0001669 ngày 10 tháng
11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Ninh Bình. Anh Lương
Văn T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi
nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND TP. Tam Điệp;
- TAND tỉnh Ninh Bình;
- Chi cục THADS TP. T;
- UBND phường Tr, TP. T, tỉnh Ninh Bình;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, VP.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Vũ Ngọc Tú
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm