Quyết định số 83/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 83/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 83/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 83/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/02/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chị Trần Kim N yêu cầu ly hôn với anh Trương Ngọc M
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Số: 83/2026/QĐST- HNGĐ
Đồng Nai, ngày 05 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 93/2026/TLST-HNGĐ ngày 20
tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: chị Trần Kim N, sinh năm 1995.
Địa chỉ: tổ H, khu phố G, phường C, tỉnh Đồng Nai
- Bị đơn: Ông Trương Ngọc M, sinh năm 1983.
Địa chỉ: tổ H, khu phố G, phường C, tỉnh Đồng Nai
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 28
tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận stự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026 hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể tngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Kim N ông Trương Ngọc
M; giấy chứng nhận kết hôn số 26/2014 ngày 18/02/2014 của Ủy ban nhân dân thị
trấn C, huyện C, tỉnh Bình Phước (nay là phường C, tỉnh Đồng Nai) không còn giá trị
pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Kim N ông Trương Ngọc Minh thuận T ly
hôn.
Về con chung: Giao 02 con chung Trương Quỳnh N1, sinh ngày 16/01/2015
Trương Quỳnh H, sinh ngày 01/4/2019 cho chị Trần Kim N trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: ông Trương Ngọc M nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trương
Quỳnh N1, sinh ngày 16/01/2015 và cháu Trương Quỳnh H, sinh ngày 01/4/2019 mỗi
2
tháng 1.500.000đ/con. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2026 cho đến khi cháu
Trương Quỳnh N1 và cháu Trương Quỳnh H đủ 18 tuổi.
Cha, mtrực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người
trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người
đó. lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi người trực tiếp nuôi con không
còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì thể
thay đổi người trực tiếp nuôi con; Khi do chính đáng, mức cấp dưỡng thể
thay đổi.
Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên không xem xét
Nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
không xem xét
Về án phí sơ thẩm: chị Trần Kim N tự nguyện chịu 150.000đ án phí Hôn nhân
gia đình 150.000đ án phí cấp dưỡng sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án
phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp theo biên lai số 0001388 ngày
15/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- VKS nhân dân khu vực 10 – Đồng Nai;
- THA DS tỉnh Đồng Nai
- Nơi cấp GCNKH
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Minh Hải
Tải về
Quyết định số 83/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 83/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 83/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 83/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất