Quyết định số 83/2025/QĐCNTTLH ngày 23/06/2025 của TAND huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 83/2025/QĐCNTTLH

Tên Quyết định: Quyết định số 83/2025/QĐCNTTLH ngày 23/06/2025 của TAND huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Nghi Xuân (TAND tỉnh Hà Tĩnh)
Số hiệu: 83/2025/QĐCNTTLH
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vợ chồng ly hôn có 03 con chung, có cấp dưỡng
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI XUÂN
TỈNH HÀ TĨNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 83/2025/QĐCNTTLH
Nghi Xuân, ngày 23 tháng 6 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào c Điều 32, 33, 34 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa
án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 70, khoản 1, 2 Điều 81, 82, 83, 84, 110,
116, 117, 118 119 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cĐiều 357 Điều 468 của Bộ luật n s2015;
Căn cứ yêu cầu a án công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của
chị Lê Thị L anh Lê n C.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 30/5/2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị L
đối với anh Văn C.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 5 tháng 6 năm 2025 về
thuận tình lyn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khi kin: Ch Lê Thị L, sinh năm 1983;
Nơi ĐKHKTT: Thôn Thanh D, Phú Diên, huyện Phú Vang, tnh Tha
Thiên Huế.
Nơi tạm trú: Thôn Nam S, Cương Gián, huyện Nghi Xuân, tỉnh
Tĩnh.
- Người b kin: Anh Lê Văn C, sinh năm 1985;
Nơi ĐKHKTT: Thôn Thanh D, Phú Diên, huyện Phú Vang, tnh Tha
Thiên Huế.
Nơi tạm trú: Thôn Nam S, Cương Gián, huyện Nghi Xuân, tỉnh
Tĩnh.
- c tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được
ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 5 tháng 6 năm 2025 có đủ các
điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 5 tháng 6 năm
2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Lê Văn C thống nhất ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung. Lê Văn H, sinh ngày
28/02/2004 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Lê Thị L trực
tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung Thị Diệu M, sinh ngày 13/01/2010
Minh H, sinh ngày 14/01/2015 cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi.
Anh Văn C tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung Minh H mỗi tháng
2.000.000 (Hai triệu) đồng kể từ ngày quyết định hiệu lực pháp luật đến khi
con chung đủ 18 tuổi quyền đi lại thăm nom chăm sóc các con chung
không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Khi có quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày chị Thị L đơn yêu cầu
thi hành án mà anh Lê Văn C không chịu đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên
hoặc đóng không đầy đủ thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số
tiền chậm trả tương ứng với thời gian chm trả theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác:
+ Các bên không thuộc trường hợp phải nộp án phí, lệ phí theo quy định
của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
+ Các bên quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp
quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các
bên vi phạm một trong các điều kiện quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại
a án.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị
theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự được thi
hành theo quy định của pháp luật về thinh án dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật
thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân squyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b
và 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các bên tham gia hòa giải;
- VKSND huyện Nghi Xuân
- UBND xã Phú Diên, Phú Vang, tỉnh Thừa
Thiên Huế (GCNKH ngày 29/9/2006);
- Lưu: HSVA, TA.
THẨM PHÁN
(đã ký đóng dấu)
Đặng Thị Hương
Tải về
Quyết định số 83/2025/QĐCNTTLH Quyết định số 83/2025/QĐCNTTLH

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 83/2025/QĐCNTTLH Quyết định số 83/2025/QĐCNTTLH

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất