Quyết định số 59/2026/QĐST-HNGĐ ngày 19/06/2026 của TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 59/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 59/2026/QĐST-HNGĐ ngày 19/06/2026 của TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Giồng Trôm (TAND tỉnh Bến Tre)
Số hiệu: 59/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/06/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chi Phan Thị Yến O và anh Trần Phương D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và thỏa thuận về tài sản chung.
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Quyết định số 59/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 59/2026/QĐST-HNGĐ

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Quyết định số 59/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 59/2026/QĐST-HNGĐ

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE
Số: 59/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
G, ngày 19 tháng 6 m 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 55, 57,
81, 82, 83 84 của Luật Hôn nhân Gia đình; Luật Phí Lệ phí năm 2015;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số: 63/2025/TLST-VDS ngày
04 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thỏa thuận
nuôi con, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau:
- Chị Phan Thị Yến O, sinh năm: 1991
Địa chỉ: Ấp G, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre
- Anh Trần Phương D, sinh năm: 1980
Địa chỉ: Khu phố S, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Yến O anh Trần Phương D kết
hôn vào năm 2016, trên sở tự nguyện, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân
phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày
22/12/2016 nên được công nhận hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống do
bất đồng về quan điểm, thường xuyên cự cãi nên vợ chồng đã sống ly thân, không
còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Cả hai xác định tình cảm v
chồng không còn, không khả năng đoàn tụ yêu cầu Tòa án công nhận thuận
tình ly hôn. Xét thấy, hai bên đã thật sự tự nguyện ly hôn thỏa thuận được với
nhau về người nuôi con, tài sản chung, nợ chung phù hp vi Điều 55 của Luật Hôn
nhân gia đình nên Tòa ánng nhận.
[2] Về con chung: Chị Phan ThYến O anh Trần Phương D 01 con
chung cháu Trần Phan Gia N, sinh ngày 07/02/2019. Anh ch thỏa thuận, chị O
người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu N cho đến khi đủ
2
18 tuổi. Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh D quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
chung không ai được quyền cản tranh thực hiện quyn này. Vì lợi ích của con, theo
yêu cầu của một hoặc chai bên Tòa án có thể giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp yêu cầu của cha, mẹ hoặc của nhân, tổ chức quy
định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình, Tòa án thể quyết định
việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Chị O anh D khai không nên không
yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
[4] V lệ phí Toà án: Chị O và anh D phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn
đồng) lệ phí Tòa án. Do anh chị thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng nên Tòa
án ghi nhận và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sthuận tình ly hôn sthỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Vquan hệ n nhân: Chị Phan Thị Yến O anh Trần Phương D thuận
nh ly hôn.
- Về con chung: Giao cu Trần Phan Gia N, sinh ngày 07/02/2019 cho chị
Phan Thị Yến O trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi
đủ 18 tuổi.
Anh Trần Phương D không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Trần Phương D quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung không ai được quyền cản trở anh thực hiện quyền này. lợi
ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án thể giải quyết việc
cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp yêu cầu của cha, mẹ hoặc của nhân, tổ chức quy
định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án thể quyết định
việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phan Thị Yến O anh Trần Phương D
khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Toà án:
3
- Chị Phan Thị Yến O phải chịu 150.00 (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
lệ phí hôn nhân gia đình thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng l
phí đã nộp 150.000đ (Một trăm m mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số
0010785 ngày 28 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh
Bến Tre. Chị O đã nộp đủ lệ phí.
- Anh Trần Phương D phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
lệ phí hôn nhân gia đình thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng l
phí đã nộp 150.000đ (Một trăm m mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số
0010784 ngày 28 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án n sự huyện G, tỉnh
Bến Tre. Anh D đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Giồng Trôm;
- Chi cục THADS huyện G;
- TAND tỉnh Bến Tre;
- UBND phưng H, thành ph B, tỉnh Đồng Nai;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Nguyễn Khắc Giang
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Quyết định số 59/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 59/2026/QĐST-HNGĐ

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Quyết định số 59/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 59/2026/QĐST-HNGĐ

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất