Quyết định số 83/2019/QĐST-HNGĐ ngày 04/09/2019 của TAND huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 83/2019/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 83/2019/QĐST-HNGĐ ngày 04/09/2019 của TAND huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Như Xuân (TAND tỉnh Thanh Hóa)
Số hiệu: 83/2019/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/09/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn M
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn c h sơ v án hôn nhân gia đình thụ số: 120/2018/TLST- HNGĐ
ngày 30 tháng 10 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn chị: Lê Thị L Sinh năm: 1993.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn 10, B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn anh: Nguyễn Văn M Sinh năm: 1990.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn 10, B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn co Điu 144; 147; 212 và Điu 213 ca B lut t tng dân s;
- Căn c o Điu 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84; 110; 116; 117
và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ o Điều 6; 9; 26 và Điều 27 của Nghquyết số 326/2016/UBTVQH14
ny 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội v mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tnguyện ly n hòa giải thành ngày 27
tháng 8 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận nh ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly n hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly n
a giải thành, không có đương so thay đổi ý kiến vsự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Thị L và bị đơn anh
Nguyễn Văn M.
2. Công nhn s tha thun ca các đương s c th như sau:
- V hôn nhân: Chị L và anh M ý kiến chung thống nhất anh, chị đăng ký kết
hôn với nhau vào ngày 30/7/2015, tại UBND C, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Anh,
chị kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc. Quá trình
chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc được một thời gian, sau đó phát sinh mâu
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH THANH HÓA
Số: 83/2019/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do Hạnh Pc
N, ngày 04 tháng 9 năm 2019
2
thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, nh tình không
hợp nhau, thường xuyên cãi nhau. Vợ chồng đã sống ly thân nhau từ đầu tháng
6/2017 đến nay, không ai quan tâm, chăm sóc gia đình chung. Hai vợ chồng đều xác
định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị L và anh M thống
nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị L và anh M đều có ý kiến chung cùng thống nhất: Trong
quá trình chung sống vợ chồng không ai con riêng và với nhau 01 con chung.
Cháu tên là: Nguyễn Thị Yến N. Giới tính: Nữ. Sinh ngày: 30/04/2016. Cháu phát
triển bình thường v th lc và trí lc, không ốm đau bnh tt gì. Hin tại cháu đang
sng cùng ch L ti Thôn 10, B, huyn N, tnh Thanh Hóa. Ly hôn ch L anh M
đều ý kiến chung, thng nht giao cháu N cho ch L trc tiếp chăm sóc nuôi
ỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tui) anh M không phải đóng góp tiền cấp dưỡng
nuôi con chung.
Anh M quyÒn ®i i th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con chung kh«ng ai
đưc phÐp ng¨n c¶n anh thùc hiÖn quyÒn nµy. Anh M quyền làm đơn xin thay đổi
quyền nuôi con theo quy định.
- V tài sn nghĩa vụ chung: Chị L và anh M thống nhất không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
- Về án phí : Ch L anh M thống nhất thỏa thuận chị L chịu toàn bộ tiền án
phí DS HNGĐ thẩm 150.000 đồng. Hin ti ch L đã nộp 300.000 đồng, vy,
ch L đưc nhn li 150.000 đồng tin tm ứng án phí đã np ti Chi cc Thi hành ánn
s huyn N, theo bn lai thu tin s AA/2016/0001973, ny 26 tng 10 m 2018.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương s;
- VKSND huyn N;
- THADS huyn N;
- TAND tnh Thanh Hóa; (Đã ký và đóng dấu)
- UBND xã C;
- Lưu h sơ.
Ngô Công Tuấn
3
Tải về
Quyết định số 83/2019/QĐST-HNGĐ Quyết định số 83/2019/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất