Quyết định số 82/2024/QĐST-HNGĐ ngày 31/07/2024 của TAND huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 82/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 82/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 82/2024/QĐST-HNGĐ
Tên Quyết định: | Quyết định số 82/2024/QĐST-HNGĐ ngày 31/07/2024 của TAND huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Văn Giang (TAND tỉnh Hưng Yên) |
Số hiệu: | 82/2024/QĐST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 31/07/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Công nhận TTLH |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƢNG YÊN
Số: 82/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Văn Giang, ngày 31 tháng 7 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƢNG YÊN
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 83/2024/TLST - HNGĐ ngày
2 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận
về con chung khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Ngƣời yêu cầu:
1/ Họ và tên: Anh Dƣơng Xuân Q; sinh năm: 1984
2/ Họ và tên: Chị Nguyễn Thị N; sinh năm: 1989
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Cháu Dƣơng Quyết T, sinh ngày 01/02/2008
2/ Cháu Dƣơng Tiến A, sinh ngày 18/02/2010
3/ Cháu Dƣơng Nhƣ Y, sinh ngày 27/10/2016
Các đương sự đều HKTT: Thôn B, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
Người đại diện cho cháu Dương Quyết T và Dương Tiến A: Anh Dương
Xuân Q (Bố đẻ của cháu Dương Quyết T và Dương Tiến A).
Người đại diện cho cháu Dương Như Y: Chị Nguyễn Thị N (Mẹ đẻ cháu
Dương Như Ý).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[Về quan hệ hôn nhân]:
Anh Dương Xuân Q và chị Nguyễn Thị N kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự
nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên ngày
26/2/2007 nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Anh chị sống hạnh phúc đến giữa năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên
nhân chủ yếu là do hai bên không hòa hợp về tính cách, bất đồng quan điểm về lối
sống và làm ăn kinh tế dẫn tới nhiều cuộc cãi vã kéo dài và liên tục. Anh chị tuy
vẫn sống chung một nhà nhưng kể từ khi xảy ra mâu thuẫn đến nay, anh chị không
ai quan tâm đến ai, độc lập về mặt tài chính.
Nhận thấy mâu thuẫn giữa anh Q và chị N đã thật sự trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cả anh Q và chị N
đều tự nguyện ly hôn nên chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của hai anh chị.
[Về con chung]: Anh Dương Xuân Q và chị Nguyễn Thị N cùng xác nhận
anh chị có 03 con chung gồm: cháu Dương Quyết T, sinh ngày 01/02/2008 và cháu
Dương Tiến A, sinh ngày 18/02/2010 và cháu Dương Như Ý, sinh ngày
27/10/2016.
Anh Q và chị N thỏa thuận: Giao cháu Dương Quyết T và cháu Dương Tiến
A cho anh Dương Xuân Q trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu
thành niên. Giao cháu Dương Như Ý cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng,
giáo dục cho đến khi cháu thành niên. Anh Q và chị N không phải cấp dưỡng nuôi
con chung.
Đây là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, đảm bảo
quyền lợi của các con chung nên được chấp nhận.
[Về tài sản chung, công nợ, đất nông nghiệp, công sức]: Anh Dương Xuân Q
và chị Nguyễn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét
giải quyết.
[Về lệ phí]: Anh Dương Xuân Q tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia
đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ
thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Xuân Q và chị Nguyễn Thị N đều
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Dương Xuân Q và chị Nguyễn Thị N cùng xác nhận
anh chị có 03 con chung gồm: cháu Dương Quyết T, sinh ngày 01/02/2008 và cháu
Dương Tiến A, sinh ngày 18/02/2010 và cháu Dương Như Ý, sinh ngày
27/10/2016. Anh Q và chị N cùng thỏa thuận: Giao cháu Dương Quyết T và cháu
Dương Tiến A cho anh Dương Xuân Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi
các cháu thành niên, giao cháu Dương Như Ý cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu Dương Như Ý thành niên. Anh Q, chị N không
phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, anh Q, chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không
ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
- Về tài sản chung và nợ chung, đất nông nghiệp, công sức: Các đương sự
đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Dương Xuân Q tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ tiền lệ
phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí anh Q đã nộp
theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002911 ngày 2/7/2024 của Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, anh Q đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia
đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Hưng Yên
- VKSND huyện Văn Giang;
- UBND xã
- THADS huyện Văn Giang;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Miện
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 04/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 04/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 04/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm