Quyết định số 79/2018/QĐST-HNGĐ ngày 25/07/2018 của TAND huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 79/2018/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 79/2018/QĐST-HNGĐ ngày 25/07/2018 của TAND huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Di Linh (TAND tỉnh Lâm Đồng)
Số hiệu: 79/2018/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/07/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 79/2018/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
D, ngày 25 tháng 7 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
A ÁN NHÂN N HUYỆN DI LINH
Với Hội đồng t xthẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hunh Thị Mỹ Lệ
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Hinh và bà Lê Thị Chung
Căn cvào các điều 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 116 của Luật hôn nhân và gia
đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 471 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 144 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 8
Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5
năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa c đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án
thỏa thuận của c đương sự tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật
không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
Nguyễn Thị Kim L
Địa chỉ: Số nhà 15, Đường 4, Khu phố 6, khu dân H, phường H, quận T,
Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn:
2
Ông Hồ Thanh H
Địa chỉ: Số nhà 6A, thôn K, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Quỹ tín dụng nhân dân Đ
Địa chỉ: Số 30, thôn Đ, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồng K. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng
quản trị Quỹn dụng nhân dân Đ
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Hồ Thanh H thuận tình ly hôn;
2.2. Về con chung:
Giao con chung Hồ Gia H, sinh ngày 12-4-2007 cho ông Hồ Thanh H trực
tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Hồ Gia A, sinh ngày 29-10-2012 cho Nguyễn
Thị Kim L trực tiếp nuôi dưỡng; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền, nghĩa vụ thăm nom con; thay đổi người trực tiếp ni con sau khi ly
n; thay đổi mức cấp ỡng của các đương sự được thực hiện theo quy định của
pháp luật.
2.3. Vềi sản:
Nguyễn Thị Kim L nghĩa vụ trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Đ số tiền
vay 201.587.000 đồng (Hai trăm lẻ một triệu năm trăm tám mươi bảy ngàn đồng)
lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 1100/2017/HĐTD ngày 22-12-2017,
Hợp đồng tín dụng số 1105/2017/HĐTD ngày 25-12-2017 và Hợp đồng tín dụng số
25/2018/HĐTD ngày 12-01-2018. Trong đó nợ gốc 200.000.000 đồng, tiền lãi tạm
tính đến ngày 25-7-2018 là 1.587.000 đồng.
Tiếp tục duy trì tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
tài sản gắn liền số 1142/2016/HĐTC ngày 21-12-2016 và Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất tài sản gắn liền đất của bên thứ ba s25/2018/HĐTC ngày
12-01-2018 để đảm bảo cho việc thi hành án.
Ktừ ngày người được thi nh án đơn u cầu thi nh án, n phải thi
nh án còn phải chịu số tiền lãi theo quy định tại Điều 375 của Bộ luật n sự.
2.4. Về án phí:
L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự thẩm xin ly hôn 300.000 đồng và
án phí chia i sản 10.079.000 đồng, tổng cộng 10.379.000 đồng. L đã nộp
300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án psố AA/2016/0003367 ngày 18 tháng
5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh. L phải nộp thêm
10.079.000 đồng (Mười triệu kng trăm bảy mươi cn ngàn đồng).
Hoàn trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân Đ số tiền tạm ứng án phí 5.084.000
đồng (Năm triệu không trăm tám mươi bốn ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án
3
phí số AA/2016/0003400 ngày 31 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân
sự huyện Di Linh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND huyện Di Linh;
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- UBNDTân Nghĩa;
- Chi cục THA dân sự huyện Di Linh;
- Lưu hồ sơ vụ án; Án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Huỳnh Thị Mỹ L
4
Tải về
Quyết định số 79/2018/QĐST-HNGĐ Quyết định số 79/2018/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất