Quyết định số 77/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 77/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 77/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 77/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 77/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 5 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh |
| Số hiệu: | 77/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 15/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | QĐTTLH |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5-BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 77/2026/QĐST-HNGĐ
Bắc Ninh, ngày 15 tháng 04 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 156/2026/TLST-HNGĐ
ngày 02 tháng 04 năm 2026, giữa:
- Chị Vương Thị T, sinh ngày 06 tháng 01 năm 1992; căn cước công dân số
024192003181; địa chỉ: thôn T Hà, xã M, tỉnh Bắc Ninh.
- Anh Hoàng Văn S, sinh ngày 05 tháng 04 năm 1989; căn cước công dân số:
024089003202; địa chỉ: thôn T Hà, xã M, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa
án;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và
gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07
tháng 04 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 04 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vương Thị T và anh Hoàng Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cho chị Vương Thị T trực tiếp, trông nom, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung Hoàng Q Chi, sinh ngày 30/01/2014 cho khi trưởng thành (đủ
18 tuổi), hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật; Giao cho anh Hoàng
Văn S trực tiếp, trông nom nuôi dưỡng, giáo dục con chung Hoàng Q An, sinh ngày
29/12/2016 cho khi trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc có sự thay đổi khác theo qui định
của pháp luật.
2.2.Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con,
không ai được cản trở.
2.3.Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Vương Thị T và anh Hoàng Văn S
không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
2.4. Về tài sản và công nợ chung: Các bên đương sự đều không đề nghị Tòa
án xem xét giải quyết.
2.5. Án phí: Chị Vương Thị T chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn
đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí
đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số: 0002717 ngày 02 tháng
04 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị
Vương Thị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
-VKSND tỉnh Bắc Ninh;
-TAND tỉnh Bắc Ninh;
- VKSND khu vực 5;
- Phòng THADS khu vực 5;
- UBND xã M;
- Cổng thông tin điện từ TANDTC;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Văn Huân
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm