Quyết định số 77/2022/QĐST-DS ngày 27/09/2022 của TAND huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 77/2022/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 77/2022/QĐST-DS ngày 27/09/2022 của TAND huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Văn Giang (TAND tỉnh Hưng Yên)
Số hiệu: 77/2022/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/09/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƢNG YÊN
Số: 77/2022/QĐST-DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Văn Giang, ngày 27 tháng 9 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ pcủa Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19/9/2022. Về việc các đương sự
thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý:
10/2022/TLST-DS ngày 05/04/2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa c
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q
Đại diện theo pháp luật ông Hàn Ngọc V - Tổng giám đốc
Địa chỉ: Toà nhà S, phường B, Quận C, TP Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Thành C - Giám đốc thu hồi nợ
trực tiếp và xử lý nợ.
Người được ủy quyền lại: Ông Anh N, sinh năm 1978; Chức vụ: Cán
bộ Ngân hàng TMCP Q.
Cùng địa chỉ: Tầng M, tòa nhà H, đường L, quận H, thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Ông Lê Anh X, sinh năm: 1974
Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện V, tỉnh Hưng yên
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2. 1. Về số nợ: Các đương sự đều xác nhận: Ngân hàng TMCP Q và ông
Lê Anh X đã ký kết 02 Hợp đồng tín dụng, cụ thể như sau:
2
- Hợp đồng tín dụng cho vay mua ôsố 808HUBNE.170.HĐTD.VIB.17
ngày 09/8/2017 nội dung: Ngân hàng giải ngân cho ông X vay số tiền
370.000.000 đồng, thời hạn vay 96 tháng tính tngày tiếp theo ngày khoản vay
được giải ngân là 11/8/2017 đến ngày 10/8/2025; Mục đích giải ngân là để thanh
toán mua 01 xe ô tô nhãn hiệu KIA theo Hợp đồng mua bán xe số
865/2017/HĐMB-KIA LONG BIÊN ngày 28/7/2017 giữa Công ty cổ phần ô
T ông X. Lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân là 8,09%/năm. Lãi suất này
lãi suất ưu đãi chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể tngày giải
ngân khoản vay. Hết thời hạn nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng
một lần bằng lãi suất sở theo quy định của VIB tại thời điểm điều chỉnh (+)
phần trăm biên độ 4,09%/năm. Lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn. Phương
thức trả nợ: Nợ gốc hoàn trả vào ngày 30 mỗi tháng trả 3.854.167 đồng, số còn
lại trả vào cuối kỳ ngày 30/8/2025, ngày trả nợ đầu tiên 30/9/2017. Nợ lãi:
Hoàn trả lãi vào ngày 30 hàng tháng theo nợ thực tế, ngày trả nợ đầu tiên
ngày 30/9/2017, ngày trả nợ cuối cùng là ngày 30/8/2025.
Tài sản để đảm bảo cho khoản vay này, ông X đã thế chấp cho Ngân hàng
01 xe ô nhãn hiệu KIA, biển kiểm soát 89A-108.10, số khung:
KNADN412AH6101639, số máy: G4FAHS156395. Ngân hàng gi bản gốc
giấy tờ xe và giao cho ông X quản sdụng xe, Ngân hàng đăng thế chấp
xe tại Cục đăng ký Quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư Pháp.
Quá trình thực hiện hợp đồng, Ngân hàng đã giải ngân cho ông X vay
370.000.000 đồng theo đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số
808HUBNE.170.KUNN.VIB.17 ngày 10/8/2017 theo đúng yêu cầu của khách
hàng và phù hợp với nội dung Hợp đồng.
- Đăng phát hành thẻ tín dụng Quốc tế ngày 27/8/2018 tại VIB - Chi
nhánh H của ông Anh X, hạn mức 35.000.000 đồng, mục đích sử dụng là:
Tiêu dùng. Căn cứ đơn đề nghị của ông X, ngày 27/8/2018, Ngân hàng TMCP
đã chấp thuận phát hành cho ông Anh X được sử dụng thẻ tín dụng tại
VIB với hạn mức phê duyệt là 35.000.000 đồng.
Ông Anh X còn nợ Ngân hàng tổng cộng cả gốc và lãi tính đến ngày
19/09/2022 là: 290.524.051đ (Hai trăm chín mươi triệu năm trăm hai mươi bốn
nghìn không trăm năm mươi mốt đồng). Trong đó: Nợ trong hợp đồng tín dụng
là: Gốc 177.286.144 đồng, lãi: 27.182.079 đồng. Nợ theo đăng phát hành thẻ
tín dụng Quốc tế là: Gốc: 31.582.555 đồng, lãi: 54.473.273 đồng. Tổng nợ gốc
của hai hợp đồng 208.868.699 đồng tổng lãi tính đến ngày 19/09/2022 là
81.655.352 đồng.
2.2. Về phương thức trả nợ: Ông Lê Anh X phải trả toàn bộ số nợ trên cho
Ngân hàng TMCP Q theo lộ trình sau:
Lần một: Ngày 05/10/2022 ông X trách nhiệm trả cho Ngân hàng 1/2
số nợ gốc là 104.000.000đ (Một trăm linh bốn triệu đồng);
Lần hai: Ngày 25/10/2022 ông X có trách nhiệm trả cho Ngân hàng toàn
bộ số nợ gốc còn lại 104.868.699 đồng toàn bộ nợ lãi tính đến ngày
3
19/09/2022 là 81.655.352 đồng;
Kể từ ngày 20/09/2022, ông Anh X còn phải tiếp tục chịu khoản tiền
lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên
thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh
lãi suất cho vay theo từng thời k của Ngân hàng cho vay thì lãi suất ông X
phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được
điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Ghi nhận ý kiến của các đương sự: Nếu ông Anh X trả xong khoản nợ
gốc lần một cho Ngân hàng theo đúng lộ tnh trên thì Ngân hàng xem xét
phương án miễn giảm lãi theo quy định ca Ngân hàng cho ông Lê Anh X.
3. Về xử tài sản thế chấp: Nguyên đơn và Bị đơn tự nguyện thống nhất
không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đề cập giải quyết.
4. Về án phí: Ông Anh X tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ
thẩm là 7.263.100đ (Bẩy triệu hai trăm sáu mươi ba nghìn một trăm đồng).
Trả lại Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.184.000đ
(Sáu triệu một trăm tám mươi nghìn đông) theo Biên lai thu tạm ứng án p
số AA/2021/0010600 ngày 05/4/2022 của Chi cục thi hành án dân shuyện V,
tỉnh Hưng Yên
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. QuyÕt ®Þnh nµy ®-îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 2 LuËt thi hµnh ¸n
d©n sù th× ng-êi ®-îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng-êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn
tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ
c-ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ®iÒu 6, 7 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n
sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ®-îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 30 LuËt thi hµnh
¸n d©n sù.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Văn Giang;
- Phòng KTNV và THA TAND tỉnh Hưng Yên
- Chi cục THADS huyện V
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Miện
Tải về
Quyết định số 77/2022/QĐST-DS Quyết định số 77/2022/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất