Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 73/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 73/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chị H yêu cầu ly hôn với anh Hảu
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 7- Y NINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 73/2026/QĐST-HNGĐ Tây Ninh, ngày 20 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sự thụ số 60/TLST- HNGĐ ngày 05/02/2026
giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1984, trú: Ấp T, xã P, tỉnh
Tây Ninh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H1, sinh năm: 1976, trú: Ấp T, P, tỉnh
Tây Ninh.
Căn cứ vào các Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Luật số
85/2025/QH15 về việc sửa đổi, bsung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự,
Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật
hòa giải, đối thoại tại tòa án; Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025
của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
Căn cứ o các Điều 55; 81; 82; 83; 84 của Luật n nhân gia đình năm
2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12
tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2026
hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H anh Nguyễn
Thanh H1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị H anh H1 xét thấy tình cảm vchồng thật sự
không còn, chH và anh H1 thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị H anh H1 hai con chung Nguyễn Hải Q, sinh
ngày 30/7/2005, đã trưởng thành Nguyễn Quang V, sinh ngày 26/7/2014. Chị H
anh H1 thỏa thuận anh H tiếp tục nuôi dưỡng con chung Nguyễn Quang V,
sinh ngày 26/7/2014. Mức cấp dưỡng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
2
Sau khi ly hôn, cha mẹ quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được
sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm
nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con tngười trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con.
Trong trường hợp yêu cầu của cha, mẹ hoặc nhân, tổ chức được quy
định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án thể quyết định
thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung, về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết vụ án
Về án phí: Chị H, anh H1, mỗi người chịu 75.000 đồng án phí thẩm. Chị
H tự nguyện nộp thay anh H1. Tạm ứng chị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai
số 0002692 ngày 04/02/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh chuyển sang án
phí. Hoàn trả cho chị H tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh;
- VKSND khu vực 7-Tây Ninh;
- UBND xã đăng ký kết hôn (UBND xã Phong Nẫm,
huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre ngày 22/10/2007);
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ. Nguyễn Thị Thanh Vân
Tải về
Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất