Quyết định số 69/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28/06/2024 của TAND Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội về yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 69/2024/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 69/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28/06/2024 của TAND Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội về yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Bắc Từ Liêm (TAND TP. Hà Nội)
Số hiệu: 69/2024/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/06/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: QĐST xác định con cho mẹ Nguyễn Thị T và Nguyễn Khắc L; Khắc Thị L; Nguyễn Khắc H
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 69/2024/ ST-HNGĐ
Bắc Từ Liêm, ngày 07 tháng 02 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu xác định con cho mẹ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sgồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên
họp: Ông Hoàng Văn Quang;
Thư ký phiên họp: Trần Thị Thu Hằng - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân
dân quận Bắc Từ Liêm, thành ph Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bắc Từ Liêm, thành phố Nội
tham gia phiên họp: Ông Phạm Hồng Quân - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 02 m 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm,
thành phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ
số: 10/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2024 về việc “Yêu cầu xác định
con cho mẹ” theo Quyết định mphiên họp số: 02/2024/QĐPH ngày 29 tháng 01
năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Nguyn Th T, sinh năm
1973; nơi đăng thưng trú ti: T dân ph Phúc Lý 2, phường M, qun Bc T
Liêm, thành ph Ni; nơi trú: T dân ph H 11, phường T, qun Bc T
Liêm, thành ph Hà Ni. Có mt ti phiên hp.
2. Người có quyn lợi và nghĩa v liên quan:
- Anh Nguyn Khc L, sinh năm 1993; nơi đăng thường trú trú:
T dân ph H 11, phường T, qun Bc T Liêm, thành ph Ni. mt ti
phiên hp.
- Ch Khc Th L, sinh năm 1995; nơi đăng thường trú cư trú: T dân
ph s 6, phường X, qun Nam T Liêm, thành ph Ni. mt ti phiên hp.
- Ông Nguyn Khc H, sinh năm 1971; nơi đăng thường trú trú:
T dân ph H 11, phường T, qun Bc T Liêm, thành ph Ni. mt ti
phiên hp.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
2
Tại đơn yêu cầu, bản tự khai tại phiên họp, Nguyễn ThT người
yêu cầu trình bày: ông Nguyễn Khắc H chung sống với nhau trên cơ sở tự
nguyện từ ngày 26/11/1991 đã tổ chức đám cưới theo phong tục truyền thống
tại địa phương nhưng không đăng kết hôn theo quy định của pháp luật. Sau khi
cưới, ông H đã về chung sống với nhau tại nhà ông H T, huyện Từ
Liêm, thành phố Hà Nội (nay là phường T, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội)
từ đó đến nay. Quá trình chung sống, và ông Nguyễn Khắc H có 02 con chung,
gồm: anh Nguyễn Khắc L, sinh năm 1993 và chị Khắc Thị L, sinh năm 1995. Do
sai sót khi gia đình làm thủ tục khai sinh cho anh L và chị L nên phần khai về họ
tên người mẹ trên giấy khai sinh của anh L chL đã ghi sai họ tên mẹ.
T anh L, chị L đã xét nghiệm ADN theo các Kết quxét nghiệm ADN số
4707H/2023/01 và số 4707H/2023/02 ngày 30/09/2023 do Công ty TNHH Công
nghệ Di truyền N xác nhận quan hệ huyết thống mẹ – con. vậy bà T đề nghị
Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm xác định anh Nguyễn Khắc L chị Khắc
Thị L là con của bà Nguyễn Thị T theo quy định của pháp luật.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Khắc L chị Khắc
Thị L trình bày: Anh chị là con của ông Nguyễn Khắc Hmẹ là bà Nguyễn Thị
T. Ông H và bà T chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện và sinh được 02 con
chung là Nguyễn Khắc L và Khắc Thị L. Khi lớn lên anh L và chị L đã biết có sự
sai sót họ tên mẹ của anh L chị L trên giấy khai sinh. Theo giấy khai sinh của
anh L và chị L ở phần khai về họ và tên người mẹ ghi tên người mẹ là Chu Thị H
là không đúng với thực tế, thực tế mẹ của anh L chị L là bà Nguyễn Thị T, t
khi sinh đến khi trưởng thành anh chị vẫn cùng người mbà Nguyễn Thị T
mà không phải là bà Chu Thị H, anh L và chị L cũng không biết bà Chu Thị H
ai và vì sao giấy khai sinh của anh chị lại ghi sai họ và tên người mcủa anh chị.
Ngày 30/09/2023 anh L chị L mbà Nguyễn Thị T đã xét nghiệm ADN
để xác định quan hệ huyết thống và Kết quả xét nghiệm ADN số 4707H/2023/01
s4707H/2023/02 ngày 30/09/2023 do Công ty TNHH ng nghệ Di truyền
N xác nhận anh L, chị L và bà T quan hệ huyết thống mẹ con. Nay Nguyễn
Thị T yêu cầu Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm xác định mẹ của anh L
chị L hoàn toàn đúng với thực tế, anh L chL đồng ý đề nghị Tòa án
xác định bà Nguyễn Thị T là mẹ của anh Nguyễn Khắc L chị Khắc Thị L.
Người quyền lợi, nghĩa vụ ln quan ông Nguyễn Khắc H trình bày: Ông
Nguyễn Thị T chung sống với nhau trên sở tnguyện từ ngày 26/11/1991
đã tổ chức đám cưới theo phong tục truyền thống tại địa phương nhưng không
đăng kết hôn theo quy định của pháp luật. Sau khi cưới, ông T đã về
chung sống với nhau tại nhà ông địa chỉ tại T, huyện Từ Liêm, thành phố
3
Nội (nay là phường T, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Nội) từ đó đến nay.
Quá trình chung sống, ông Nguyễn Thị T 02 con chung, gồm: Nguyễn
Khắc L, sinh năm 1993 Khắc Thị L, sinh năm 1995. Do sai sót khi gia đình
làm thủ tục khai sinh cho con ông anh L chị L nên trên giấy khai sinh của
anh L ch L đã ghi sai họ tên mẹ mục phần khai về người mChu
Thị H không đúng, ông ch chung sống với Nguyễn Thị T sinh được hai
người con như trên, ông chưa bao giờ chung sống với người có tên là Chu Thị H.
Ngày 30/09/2023 T anh L, chị L đã xét nghiệm ADN theo các Kết
quả xét nghiệm ADN s4707H/2023/01 số 4707H/2023/02 ngày 30/09/2023
do Công ty TNHH Công nghệ Di truyền N xác nhận bà T có quan hệ huyết thống
mẹ con với anh L và chL. Nay bà T yêu cầu Tòa án xác định anh Nguyễn Khắc
L và chị Khắc Thị L là con của bà Nguyễn Thị T là đúng với thực tế, ông đồng ý
và đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên
họp, Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm nhận định:
[1] Vtố tụng: Vic u cu a án xác định mcho con của bà Nguyễn Thị
T là yêu cầu vền nn và gia đình theo quy định tại khoản 10 Điều 29 Bộ luật t
tụng n sự. T nơi trú tại quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội vậy yêu
cầu của bà T thuộc thẩm quyền giải quyết củaa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm,
thành ph Nội.
[2] Về nội dung: Căn cứ ý kiến của các đương sự, kết luận giám định ADN
số 19/24/KLGĐADN-PYHN ngày 29/01/2024 của Trung tâm Pháp y Hà Nội kết
luận Nguyễn Thị T quan hệ huyết thống m- con với Nguyễn Khắc L
Khắc Thị L. Vì vậy bà Nguyễn Thị T yêu cầu xác định anh Nguyễn Khắc L và chị
Khắc Thị Lcon của bà Nguyễn Thị T là có căn cứ.
[3] Về lệ phí quyền kháng cáo: Nguyễn Thị T phải chịu lệ phí giải
quyết việc dân sự. Các đương sự quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 89 Luật hôn nhân gia đình; khoản 10 Điều 29, Điều 361,
Điều 371, Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu xác định con cho m của bà Nguyễn Thị T.
4
2. Xác định anh Nguyễn Khắc L chị Khắc Thị L con của bà Nguyễn
Thị T.
3. Lệ phí thẩm giải quyết việc dân sự: Nguyễn Thị T phải chịu
300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sthẩm, được trừ vào
số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí T đã nộp tại Chi cục thi hành án
dân sự quận Bắc Từ Liêm theo biên lai số BLTU/23 số 0021258 ngày 09/01/2024.
Ghi nhận bà T đã nộp đủ lệ phí.
4. Các đương sự quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp quyền
kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày 07/02/2024. Viện kiểm
sát cấp trên quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
07/02/2024.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND quận Bắc Từ Liêm;
- Chi cục Thi hành án quận Bắc Từ Liêm;
- UBND phường T, quận Bắc T Liêm,
thành phố Hà Nội;
- Lưu hồ sơ vụ án
Tải về
Quyết định số 69/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 69/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 69/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 69/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất