Quyết định số 69/2019/QĐST-HNGĐ ngày 18/03/2019 của TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 69/2019/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 69/2019/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 69/2019/QĐST-HNGĐ ngày 18/03/2019 của TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Bạc Liêu (TAND tỉnh Bạc Liêu) |
| Số hiệu: | 69/2019/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 18/03/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH BẠC LIÊU
Số: 69/2019/QĐST-HNGĐ Bạc Liêu, ngày 18 tháng 3 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 459/2018/TLST-HNGĐ ngày
19/12/2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà G T T Trang, sinh năm 1974.
Địa chỉ: số Y, khóm O, phường P, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Ông L Q T, sinh năm 1972.
Địa chỉ: số A, khóm H, phường T, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3
năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau
về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà G T T T và ông L Q T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà G T T T và ông L Q T.
- Về con chung: Bà G T T T và ông L Q T có 02 người con chung tên LTQ, sinh
ngày 18/6/1997 và LQK, sinh ngày 19/9/2004.
Con chung tên LTQ, sinh ngày 18/6/1997 đã trưởng thành phát triển lành mạnh,
không bị nhược điểm về thể chất tinh thần nên không yêu cầu Tòa án xem xét vấn đề con
chung.
Giao cháu LQK, sinh ngày 19/9/2004 cho bà G T T T tiếp tục trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông L Q T có quyền, nghĩa vụ thăm con chung không ai
được quyền ngăn cản.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu xem xét.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu xem xét.
- Về án phí: Bà TT chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Bà T T
đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000155 ngày
10/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí
150.000đồng, bà T T được hoàn lại 150.000đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố
Bạc Liêu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
Thị Mỹ Hằng
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bạc Liêu;
- VKSND tp.BL;
- CC THA tp.BL;
- Các đương sự ;
- Lưu hồ sơ;
- UNND xã (phường) nơi ĐKKH.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm