Quyết định số 63/2018/QĐST-HNGĐ ngày 06/04/2018 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 63/2018/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 63/2018/QĐST-HNGĐ ngày 06/04/2018 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Châu Thành A (TAND tỉnh Hậu Giang)
Số hiệu: 63/2018/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/04/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự tự nguyện ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHÂU THÀNH A Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH HẬU GIANG
Số: 63/2018/QĐSTHNGĐ
Châu Thành A, ngày 06 tháng 4 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án Hôn nhân gia đình thụ TL số: 60/2018/TLST-
HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị TL - sinh năm 1991
Địa chỉ: Ấp 4, xã 5, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Huỳnh Minh D, sinh năm 1988
Địa chỉ: Ấp 3, thị trấn 7, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 217, 218, 219 khoản 2 Điều 273 của Bộ
luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn hòa giải thành ngày
30 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương s được ghi trong biên
bản ghi nhận s t nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2018
hoàn toàn t nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận s t nguyện ly
hônhòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận nh ly hôn giữa chị Nguyễn Thị TL anh Huỳnh
Minh D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị TL anh Huỳnh Minh D thỏa thuận
thống nhất chị Nguyễn Thị TL được quyền tiếp tục nuôi dưỡng cháu Huỳnh
2
Nguyễn TK (nam), sinh ngày 04/4/2017; anh Huỳnh Minh D tự nguyện cấp dưỡng
nuôi cháu TK mỗi tháng 650.000 đồng (sáu trăm năm mươi nghìn đồng), thời
gian cấp dưỡng kể từ ngày 06/4/2018 đến khi cháu TK đủ 18 tuổi, phương thức
cấp dưỡng hàng tháng. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung
cho anh Huỳnh Minh D không ai được quyền cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu chia tài sản
chung do người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu chia tài sản chung theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2.3. Về nợ chung: Không có
3. Về án phí:
3.1. Án phí hôn nhân gia đình thẩm chị Nguyễn Thị TL tự nguyện
chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng);
3.2. Về án phí yêu cầu chia tài sản chung: Chị Nguyễn Thị TL được nhận
lại 360.000 đồng (ba trăm sáu mươi nghìn đồng);
3.3. Sau khi khấu trừ tiền án phí chị TL tự nguyện chịu tại phần 3.1 và tiền
tạm ứng án phí chị TL được nhận lại tại phần 3.2 của Quyết định vào tiền tạm ứng
án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014599 ngày
02/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang,
chị Nguyễn Thị TL được nhận số tiền chênh lệch còn lại 510.000 đồng (năm
trăm mười nghìn đồng).
4. Đối với việc đình chỉ tại phần 2.2 của Quyết định này thể bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân
sự.
5. Đối với các phần khác của Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay
sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND Huyện Châu Thành A;
- UBND thị trấn 7;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Minh Tâm
Tải về
Quyết định số 63/2018/QĐST-HNGĐ Quyết định số 63/2018/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất