Quyết định số 56/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 56/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 56/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 56/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 56/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 56/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 26/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ông Q yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với bà T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 56/2025/QĐST-HNGĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 72/2025/TLST-
HNGĐ ngày 18/9/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Huỳnh Kim Q, sinh năm 1974.
Địa chỉ: 99 C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Phạm Kiều Ngọc T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: 23 P, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Người yêu cầu Ông Huỳnh Kim Q, cư trú tại phường Tam
Thắng, Thành phố Hồ Chí Minh và bà Phạm Kiều Ngọc T, cư trú tại phường Vũng
Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực
11 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 29, Điều 35 và điểm
h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật
tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa
án số 85/2025/QH15.
[2] Về nội dung: Ông Huỳnh Kim Q và bà Phạm Kiều Ngọc T thừa nhận cả
hai tự nguyện đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, được Ủy ban nhân dân
Phường t, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là phường T, Thành phố Hồ
Chí Minh) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 63, quyển số 01/2008, ngày 24/5/2008,
nên hôn nhân giữa ông Huỳnh Kim Q và bà Phạm Kiều Ngọc T là hợp pháp.
Về quan hệ hôn nhân: Các bên đương sự đều thừa nhận mâu thuẫn vợ chồng
đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân
không đạt được, nên thuận tình ly hôn và việc ly hôn không nhằm mục đích tẩu
tán tài sản hay trốn tránh nghĩa vụ với người khác, là phù hợp với quy định tại
Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
2
Về con chung: Ông Huỳnh Kim Q và bà Phạm Kiều Ngọc T xác định vợ
chồng hai con chung là Huỳnh Ngọc Phi P1, sinh ngày 2010 và Hùynh Ngọc Song
P2, sinh ngày 2012.
Khi ly hôn, theo nguyện vọng của con, đảm bảo quyền lợi mặt cho con và
các bên, ông Huỳnh Kim Q và bà Phạm Kiều Ngọc T thỏa thuận giao hai con
chung là Huỳnh Ngọc Phi P1 và Hùynh Ngọc Song P2 cho ông Huỳnh Kim Q
trực tiếp nuôi con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Quân không yêu cầu
bà Phạm Kiều Ngọc T cấp dưỡng nuôi con, bà Thi không phải cấp dưỡng nuôi
con, là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân
và Gia đình.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Huỳnh Kim Q và bà Phạm Kiều Ngọc T
không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí: Ông Huỳnh Kim Q và bà Phạm Kiều Ngọc T mỗi người phải nộp
150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình.
Xét thấy, các bên đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các
đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải
đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không
vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Kim Q và bà Phạm Kiều Ngọc T
thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Giao hai con chung là Huỳnh Ngọc
Phi P1, sinh ngày 2010 và Hùynh Ngọc Song P2, sinh ngày 2012 cho ông Huỳnh
Kim Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Bà Phạm Kiều Ngọc T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, bà Phạm Kiều Ngọc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá
nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án
có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi
con.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Huỳnh Kim Q và bà Phạm Kiều Ngọc
T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Kim Q và bà Phạm Kiều Ngọc T mỗi người
phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ
vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên

3
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018379 và số 0019374, cùng ngày 18
tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Huỳnh
Kim Q và bà Phạm Kiều Ngọc T đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND TP.HCM;
- VKSND khu vực 11 - TP.HCM;
- UBND P.8, TP.Vũng Tàu;
(nay là phường Tam Thắng, TP.HCM);
- THADS TP.HCM;
(Phòng THADS khu vực 11);
- Lưu: hồ sơ vụ án, VP.
THẨM PHÁN
Phạm Thị Việt Hà
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm