Quyết định số 54/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 54/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 54/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 54/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 54/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 6 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang |
| Số hiệu: | 54/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 20/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn do mâu thuẫn gia đình |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - TUYÊN QUANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -Hạnh phúc
Số: 54/2026/QĐST-HNGĐ
Tuyên Quang, ngày 20 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm
2026, giữa:
Nguyên đơn: Anh Vàng Seo D, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn X, xã H, tỉnh Tuyên
Quang.
Bị đơn: Chị Lù Thị L, sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn X, xã H, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản
5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4
năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà
giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lù Thị L và anh Vàng Seo D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thị L và anh Vàng Seo D thỏa thuận thống nhất thuận
tình ly hôn.
Về con chung: Chị Lù Thị L và anh Vàng Seo D có hai con chung là cháu Vàng Thị
M, sinh ngày 05/01/2023 và cháu Vàng Thị N, sinh ngày 13/4/2024. Chị Lù Thị L và anh
Vàng Seo D thỏa thuận thống nhất giao cháu Vàng Thị N cho chị Lù Thị L chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; giao cháu Vàng Thị M cho anh V Seo Dương chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người
không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai
được cản trở.
Về con riêng: không có.

Về tài sản chung, tài sản riêng và các khoản nợ: Chị Lù Thị L và anh Vàng Seo D, tự
thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Vàng Seo D tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng
(Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0000360 ngày 05/3/2026 của Thi hành
án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Thi hành án dân sự tỉnh T có trách nhiệm hoàn trả lại cho anh
V Seo Dương số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Lù
Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND Khu vực 6 - Tuyên Quang;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- UBND xã Hoàng Su Phì, tỉnh Tuyên
Quang;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Quang Bình
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm