Quyết định số 54/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 54/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 54/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 54/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 54/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 54/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 25/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ông C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với bà T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 54/2025/QĐST-HNGĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 63/2025/TLST-
HNGĐ ngày 17/9/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thùy T, sinh ngày 1980.
Địa chỉ: 05 H, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Nguyễn Chí C, sinh ngày 1985.
Hộ khẩu thường trú: Tổ B, phường G, tỉnh Cà Mau.
Địa chỉ: 48 N, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Người yêu cầu Bà Nguyễn Thùy T cư trú tại phường Vũng
Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh và ông Nguyễn Chí C yêu cầu công nhận thuận tình
ly hôn, thỏa thuận nuôi con là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án nhân dân khu vực 11 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều
29, Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, được sửa đổi,
bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố
tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa
giải, đối thoại tại Tòa án số 85/2025/QH15.
[2] Về nội dung: Bà Nguyễn Thùy T và ông Nguyễn Chí C thừa nhận cả hai
tự nguyện đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, được Ủy ban nhân dân Phường
B, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là phường V, Thành phố Hồ Chí
Minh) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 33, ngày đăng ký 24/3/2020, nên hôn nhân
giữa bà Nguyễn Thùy T và ông Nguyễn Chí C là hợp pháp.
Về quan hệ hôn nhân: Các bên đương sự đều thừa nhận mâu thuẫn vợ chồng
đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân
không đạt được, nên thuận tình ly hôn và việc ly hôn không nhằm mục đích tẩu
tán tài sản hay trốn tránh nghĩa vụ với người khác, là phù hợp với quy định tại
2
Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Bà Nguyễn Thùy T và ông Nguyễn Chí C xác định vợ chồng
có một con chung là Nguyễn Chí K, sinh ngày 20/9/2020.
Khi ly hôn, bà Nguyễn Thùy T và ông Nguyễn Chí C thỏa thuận giao con
chung là Nguyễn Chí K cho bà Nguyễn Thùy T trực tiếp nuôi con đến tuổi trưởng
thành (đủ 18 tuổi), ông Nguyễn Chí C cấp dưỡng nuôi con 4.500.000 đồng/tháng,
bắt đầu từ tháng 10/2025 đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), là phù hợp
với quy định tại Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thùy T và ông Nguyễn Chí C không
yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí: Bà Nguyễn Thùy T và ông Nguyễn Chí C mỗi người phải nộp
150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình.
Xét thấy, các bên đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các
đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải
đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không
vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thùy T và ông Nguyễn Chí C thuận
tình ly hôn.
1.2. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Giao con chung là Nguyễn Chí K,
sinh ngày 2020 cho bà Nguyễn Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con đến
tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Ông Nguyễn Chí C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 4.500.000 đồng/tháng
(Bốn triệu năm trăm nghìn đồng mỗi tháng) kể từ tháng 10/2025 đến khi con
chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu bên phải
thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải trả thêm tiền lãi
theo lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền
và thời gian chậm thi hành án.
Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Chí C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá
nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án
có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi
con.

3
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thùy T và ông Nguyễn Chí C
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thùy T và ông Nguyễn Chí C mỗi người
phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ
vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018024 và số 0018022 cùng ngày 17
tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn
Thùy T và ông Nguyễn Chí C đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND TP.HCM;
- VKSND khu vực 11 - TP.HCM;
- UBND P.4, TP.Vũng Tàu;
(nay là phường Vũng Tàu, TP.HCM);
- THADS TP.HCM;
(Phòng THADS khu vực 11);
- Lưu: hồ sơ vụ án, VP.
THẨM PHÁN
Phạm Thị Việt Hà
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm