Quyết định số 54/2025/QĐST-HNGĐ ngày 29/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 54/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 54/2025/QĐST-HNGĐ ngày 29/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 54/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, nuôi con
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
TỈNH LÂM ĐỒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 54/2025/QĐST-HNGĐ Lâm Đồng, ngày 29 tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 36, điểm h khoản 2
Điều 39, Điều 149, Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân Gia
đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ Việc dân sự thụ số: 46/2025/TLST-HNGĐ, ngày
21/8/2025 về: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết Việc dân sự:
Ngô Thị Xuân V, sinh năm 1993
Địa chỉ: khu phố A, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận, nay phường
P, tỉnh Lâm Đồng.
Ông Nguyễn Huỳnh Ngọc V1, sinh năm 1990
Địa chỉ: khu phố A, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận, nay phường
P, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH
[1] Ngô Thị Xuân V và ông Nguyễn Huỳnh Ngọc V1 đăng kết hôn hợp
pháp tại Ủy ban nhân dân H, huyện H, tỉnh Bình Thuận nay H, tỉnh Lâm
Đồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 20, ngày 10/3/2016.
Nay V, ông V1 xác định mâu thuẫn đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân
không đạt được nên thuận tình ly hôn.
[2] Việc thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 8 năm 2025 hoàn toàn tự
nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
2
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Ngô Thị Xuân V và ông Nguyễn Huỳnh Ngọc V1
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông 02 con chung là: Nguyễn Ngô Thanh N (giới tính:
nữ), sinh ngày: 10/10/2016 Nguyễn Ngô Thanh T (giới tính: nữ), sinh ngày
28/11/2021.
Giao cả 02 (hai) con chung Nguyễn Ngô Thanh N, Nguyễn Ngô Thanh T cho
Ngô Thị Xuân V trực tiếp nuôi dưỡng.
Ngô Thị Xuân V không yêu cầu ông Nguyễn Huỳnh Ngọc V1 cấp dưỡng
nuôi con chung nên Tòa án không xem xét.
Sau khi ly hôn, V, ông V1 đều quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
- V i sản chung nợ chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ngô Thị Xuân V ông Nguyễn Huỳnh Ngọc V1
phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết Việc Hôn nhân gia đình. Số tiền này
được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí,
lệ phí Tòa án số: 0002535, ngày 21/8/2025. Ông bà đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 2, 6,7, 7A, 9, 30 Luật thi hành án dân sự
năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND KV 10 - LĐ;
- Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH;
- Lưu: Hồ sơ VDS.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Bích Ngọc
Tải về
Quyết định số 54/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 54/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 54/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 54/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất