Quyết định số 50/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 50/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 50/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 50/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: YÊU CẦU THUẬN TÌNH LY HÔN NGUYỄN THỊ KIM Á TRẦN VĂN T
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN KHU VỰC 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 50/2025/QĐST-HNGĐ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP.Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc Hôn nhân gia đình thụ số 65/2025/TLST
HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Trần Thị Kim Á, sinh ngày 19/01/1990; Căn cước công dân số:
077190005668
Nơi thường trú: Khu phố A, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi ở hiện nay: 1385 đường C, phường P, thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Ông Trần Văn T, sinh ngày 01/9/1990; Căn cước công dân số: 077090009107
Nơi thường trú nơi hiện nay: Khu phố A, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hai bên đương sthực sự tnguyện ly hôn đã thỏa thuận được với nhau
về con chung và không chia tài sản chung; sự thỏa thuận này bảo đảm quyền lợi chính
đáng của vợ, con.
[2] Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và
không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
2
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: ng nhận Trần Thị Kim Á và ông Trần Văn T thuận tình ly
hôn.
- Vcon chung: Trần Thị Kim Á ông Trần Văn T 01 (một) con chung
tên Trần Phúc K, sinh ngày 19/12/2020. Á ông T thỏa thuận: Á được quyền
trực tiếp nuôi cháu K, ông T cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng 10.000.000 đồng
(mười triệu đồng)/01 tháng. Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu khi án hiệu lực, kết thúc khi
con chung đủ 18 tuổi.
Ông T quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai
được cản trở.
lợi ích của con, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng
nuôi con sau ly hôn được thực hiện theo quy định pháp luật.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân
sự năm 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung: Trần Thị Kim Á và ông Trần Văn T không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
Trần Thị Kim Á ông Trần Văn T mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm
năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu
tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0018126 và 0018128 cùng ngày 17 tháng 9 năm 2025 của
Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; bà Á, ông T đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND Khu vực 11 – TP.HCM;
- Phòng THA DS Khu vực 11 – TP.HCM;
- UBND phường Tân Thành, TP.HCM;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Mai Thu Trang
Tải về
Quyết định số 50/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 50/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 50/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 50/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất