Quyết định số 464/2020/QĐST-HNGĐ ngày 28/09/2020 của TAND TX. Bến Cát, tỉnh Bình Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 464/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 464/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 464/2020/QĐST-HNGĐ ngày 28/09/2020 của TAND TX. Bến Cát, tỉnh Bình Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Bến Cát (TAND tỉnh Bình Dương) |
| Số hiệu: | 464/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 28/09/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ C
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 464/2020/QĐST-HNGĐ
C, ngày 28 tháng 9 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 802/2020/TLST-HNGĐ
ngày 18 tháng 9 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn C, sinh năm 1985; địa chỉ thường trú: Thôn
R, xã K, huyện L, tỉnh Quảng Trị; địa chỉ tạm trú: Tổ 1, khu phố 2, phường Đ,
thị xã C, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Chị Nguyễn H, sinh năm 1985; địa chỉ thường trú: Thôn R, xã
K, huyện L, tỉnh Quảng Trị; địa chỉ tạm trú: Tổ 1, khu phố 2, phường Đ, thị xã
C, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và
gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
18 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ÐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn C và chị Nguyễn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 03 con chung tên Nguyễn A, sinh ngày 29/7/2019,
Nguyễn C, sinh ngày 15/5/2009 và Nguyễn N, sinh ngày 17/01/2017 cho chị
Nguyễn H tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn C
có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các cháu Nguyễn C và Nguyễn N mỗi tháng
3.000.000 (ba triệu) đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 17/9/2020 cho đến
khi các cháu Nguyễn C và Nguyễn N đủ 18 tuổi. Đối với cháu Nguyễn A, chị
Nguyễn H không yêu cầu anh Nguyễn C cấp dưỡng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Nguyễn H cho đến khi thi
hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh Nguyễn C còn phải chịu
2
khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Anh Nguyễn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được
cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn C, chị Nguyễn H không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn C tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi
nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 (một trăm năm
mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2016/0048118
ngày 17/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Bình Dương. Anh
Nguyễn C đã nộp xong tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi
hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Đương sự;
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND thị xã C;
- Chi cục THADS thị xã C;
- UBND xã K, huyện L, tỉnh Quảng Trị;
- Lưu: HSVA, VT.
THẨM PHÁN
Lê Cẩm Hằng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm