Quyết định số 45/2025 ngày 27/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 45/2025
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 45/2025
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 45/2025
| Tên Quyết định: | Quyết định số 45/2025 ngày 27/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 11 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa |
| Số hiệu: | 45/2025 |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 27/05/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh Vi Văn T yêu cầu giải quyết ly hôn, tranh chấp nuôi con với chị Phạm Thị D |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUAN SƠN
TỈNH THANH HOÁ
Số: 45/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Quan Sơn, ngày 27 tháng 5 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2025
giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vi Văn T, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Bản L, xã T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị D, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Bản L, xã T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc Quy định
về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5
năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/5/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không
vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà
giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Văn Th và chị Phạm Thị D
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Vi Văn Th và chị Phạm Thị D tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Vi Văn Th và chị Phạm Thị D có ba con chung là cháu Vi Hồng
Ng, sinh ngày 22/5/2017, cháu Vi Hồng H, sinh ngày 12/5/2019 và cháu Vi Đức H, sinh ngày
13/2/2021. Hai bên thống nhất anh Th trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Vi Đức H và chị D
trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Vi Hồng Ng và cháu Vi Hồng H. Hai bên không phải cấp
dưỡng nuôi con chung cho nhau. Ngoài ra, anh Th có một con riêng là cháu Vi Minh T, sinh
ngày 13/7/2013. Chị D có một con riêng là cháu Phạm Kim Y, sinh ngày 22/10/2010. Hai bên
tự nuôi dưỡng, chăm sóc con riêng của mình, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Vi Văn Th và chị Phạm Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai
được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Anh Vi Văn Th và chị Phạm Thị D không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là
150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự là
2
anh Thành tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng
án phí dân sự sơ thẩm anh Th đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành
án dân sự huyện Quan Sơn theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23,
số 0002617 ngày 07/5/2025. Trả lại anh Th 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền
tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành
án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy
định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND huyện Quan Sơn;
- Chi cục THADS huyện Quan Sơn;
- UBND xã Trung Tiến, huyện Quan Sơn;
- Cổng thông tin điện tử Tòa án.
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lê Đình Hợp
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm