Quyết định số 43/2026/QĐST-HNGĐ ngày 30/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 43/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 43/2026/QĐST-HNGĐ ngày 30/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 43/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà H yêu cầu ly hôn ông B, yêu cầu về nuôi con chung
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI
Số: 43/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày 30 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sự thụ số: 08/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng
01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn:Nguyễn Thị H, sinh ngày 12/01/1983
CCCD số: … do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày
19/4/2022.
Quê quán: Phường H, tỉnh Gia Lai.
Địa chỉ: A N, khu phố T, phường H, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Trần Hoài B, sinh ngày 26/02/1980
CCCD số: . do Cục Cảnh sát quản hành chính về trật tự xã hội cấp ngày
25/01/2022.
Quê quán: Phường H, tỉnh Gia Lai.
Địa chỉ: A N, khu phố T, phường H, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22
tháng 01 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2026
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể tngày lập biên bản ghi nhận stự nguyện ly
hôn hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Trần Hoài
B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Hoài B thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Vợ chồng 02 con chung tên Trần Hoài N, sinh năm 2006
Trần Thị Hoài K, sinh ngày 13/7/2013. Theo thỏa thuận, giao cháu K cho ông
Trần Hoài B trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện nuôi con của ông B,
không yêu cầu bà Nguyễn Thị H phải cấp dưỡng nuôi con. Còn cháu N đã thành
niên khả năng lao động nên H ông B thống nhất không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
H quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. lợi ích của
con, sau ly hôn các bên quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con yêu
cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về chia tài sản và nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự thẩm: Theo thỏa thuận, Nguyễn Thị H phải chịu
150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm hôn nhân gia
đình sung vào công quỹ Nhà nước. H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: 0000307 ngày 09 tháng 01
năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh G được tính trừ; còn lại hoàn trả H
150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân squyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 6 – Gia Lai;
- UBND phường Hoài Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai
(Theo GCNKH số: 148 ngày 21/10/2005 của
UBND phường Tam Quan Bắc, tỉnh Bình Định cũ);
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Trần Hồng Hoàng
Tải về
Quyết định số 43/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 43/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 43/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 43/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất