Quyết định số 41/2026/QĐST-HNGĐ ngày 22/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 41/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 41/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 41/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 41/2026/QĐST-HNGĐ ngày 22/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 9 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 41/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 22/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Hồ Văn L và Trần Thị L1 ly hôn, tranh chấp nuôi con chung |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - ĐÀ NẴNG
Số: 41/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đà Nẵng, ngày 22 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số HNGĐ ngày 13 tháng
4 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: anh Hồ Văn L, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn P, xã P, thành phố
Đà Nẵng; Căn cước công dân số: 049097003998 do Cục trưởng Cục cảnh sát QLHC
về TTXH cấp ngày 04/3/2022.
- Bị đơn: chị Trần Thị L1, sinh năm 2003; địa chỉ: Thôn P, xã P, thành phố Đà
Nẵng; Căn cước công dân số: 049303012071 do Cục trưởng Cục cảnh sát QLHC về
TTXH cấp ngày 12/9/2022.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14
tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Văn L và chị Trần Thị L1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Văn L và chị Trần Thị L1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là Hồ Trần Hoàng B, sinh ngày 21/8/2024.
Chị Trần Thị L1 không đủ điều kiện nuôi con, nên các đương sự thống nhất giao con
cho anh Hồ Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con đến khi con đủ 18
tuổi. Anh Hồ Văn L không yêu cầu chị Trần Thị L1 cấp dưỡng nuôi con.
Chị Trần Thị L1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không
ai được cản trở. Các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
- Về Án phí Hôn nhân - gia đình sơ thẩm: Anh Hồ Văn L và chị Trần Thị L1
thuộc đối tượng người dân tộc thiểu số, sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn và có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên được miễn tiền án phí hôn nhân
gia đình sơ thẩm theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND thành phố Đà Nẵng;
- VKSND khu vực 9 - Đà Nẵng;
- Phòng THADS khu vực 9 - Đà Nẵng;
- UBND xã Phước Chánh, thành phố Đà Nẵng
(Giấy Chứng nhận kết hôn số 01/2024 của
UBND xã Phước Công- cũ);
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Zơ Râm Quốc Sinh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm