Quyết định số 390/2025/QĐST-HNGĐ ngày 15/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 390/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 390/2025/QĐST-HNGĐ ngày 15/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 390/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/12/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: CNTTLH
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 258/2025/TLST-HNGĐ,
ngày 28 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: ChNguyn T, sinh m 1991;
Nơi tng t: Sn 52, tổ n phố 04, png N, tnh Tuyên Quang.
- B đơn: Anh ĐG, sinh năm 1981;
Nơi tng t: Sn 52, tổ n phố 04, png N, tnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân gia
đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016,
của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản
và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 05
tháng 12 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly n thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải tnh ngày 05 tháng 12 năm 2025 hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến vsự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. ng nhận sự thuận nh ly hôn giữa chị Nguyễn T anh Đỗ G.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2014, quyển số 01/2014 ngày 25/9/2014 của Ủy
ban nhân dân phường N, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang nay Uỷ ban nhân dân
phường N, tỉnh Tuyên Quang).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung ĐM, sinh ngày 16/4/2015 cho chị Nguyễn T
trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Đỗ G nghĩa vụ cấp dưỡng
nuôi con chung mức 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/ tháng, từ tháng 01 năm 2026 cho
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỤC 1 - TUYÊN QUANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 390/2025/QĐST-HNGĐ
Tuyên Quang, ngày 15 tháng 12 năm 2025
2
đến khi con chung Đỗ M đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng. Anh
Đỗ G có quyền thăm con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên nghĩa
vụ chậm trả tiền thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian
chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả thực hiện theo quy định tại Điều 357 và Điều
468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn T và anh Đỗ G đều xác định không tài sản
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Nguyễn T anh Đỗ G đều xác định không có, không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Ván phí: Chị Nguyễn T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình
sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền
tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng
án phí, lệ phí Tòa án số 0001059, ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự
tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Nguyễn T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi
nghìn đồng).
Anh Đỗ G phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của
người có người nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định pháp luật.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
"Trường hợp bản án, quyết đnh được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi nh án dân st nời được thi hành án, nời phải thi nh án n sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bịỡng chế thinh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7
a
và 9 Luật thi nh
án dân s; thời hiệu thi nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
nh án n sự”./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND khu vực 1 -Tuyên Quang (02 bản);
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- UBND phường N, tỉnh Tuyên Quang
(nơi đăng ký KH);
- Các đương sự (để thi hành);
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu TAND khu vực 1 - Tuyên Quang.
THẨM PHÁN
Phạm Thị Hương Giang
3
Tải về
Quyết định số 390/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 390/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 390/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 390/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất