Quyết định số 39/2026/QĐST-HNGĐ ngày 09/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 39/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 39/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 39/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 39/2026/QĐST-HNGĐ ngày 09/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên |
| Số hiệu: | 39/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 09/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - Đ
TỈNH Đ
Số: 36/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đ, ngày 09 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2025/TLST - HNGĐ ngày 05
tháng 01 năm 2026, giữa:
- Chị Lò Thị U; Địa chỉ: Bản C, xã A (Nay là xã B), tỉnh Đ.
Căn cước công dân số: 011196000268; cấp ngày 10/4/2021; nơi cấp:
Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Bị đơn: Anh Lường Văn T; Địa chỉ: Bản C, xã A (Nay là xã B), tỉnh Đ.
Căn cước công dân số: 011091005734; cấp ngày 24/6/2021; nơi cấp:
Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành
ngày 30 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01
năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không
trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị U và anh Lường
Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân:
Chị Lò Thị U và anh Lường Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lường Văn T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
02 con chung là cháu Lường Tiến Đ, sinh ngày 01/3/2015 và cháu Lường
2
Quân M, sinh ngày 12/01/2017, đến khi cháu thành niên hoặc đến khi có thay
đổi khác. Không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có
yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật
Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lò Thị U tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một
trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào
số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000285, ngày 29/12/2025 của Thi
hành án dân sự tỉnh Đ. Trả lại cho chị Lò Thị U 150.000 đồng (Một trăm năm
mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tỉnh Đ;
- VKSND khu vực 1 - Đ;
- UBND xã M (nơi đăng ký kết hôn);
- THADS tỉnh Đ;
- Lưu: KT, VP, hồ sơ vụ án;
THẨM PHÁN
Đào Thị Thúy Thành
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm