Quyết định số 39/2026/QĐST-HNGĐ ngày 16/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 39/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 39/2026/QĐST-HNGĐ ngày 16/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 39/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn bà Lê Thị Anh Đ khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn ông Mạnh Xuân T
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – KHÁNH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA
Số: 39/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Khánh Hoà, ngày 16 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ số 36/2026/TLST
- HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2026, giữa:
* Nguyên đơn: Lê Thị Anh Đ - Sinh năm: 1990
Địa chỉ: Thôn TX, xã S, tỉnh Khánh Hoà
* Bị đơn: Ông Mạnh Xuân T - Sinh năm: 1989
Địa chỉ: Thôn TX, xã S, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Điều
118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06
tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tnguyện ly hôn hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2026
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận s thuận tình ly hôn giữa Lê Thị Anh Đ và ông Mạnh Xuân
T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Thị Anh Đ ông Mạnh Xuân T thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Mạnh Gia T, sinh ngày 17/11/2015 cho
Lê Thị Anh Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng
thành.
Ông Mạnh Xuân T nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi tháng 2.500.000 đồng để
Thị Anh Đ nuôi con chung. Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 4 năm 2026
đến khi cháu Mạnh Gia T đủ 18 tuổi.
lợi ích của con, khi cần thiết các bên quyền làm đơn yêu cầu thay đổi
việc nuôi con mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con
2
quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Anh Đ và ông Mạnh Xuân T xác nhận không
có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Thị Anh Đ ông Mạnh Xuân T xác nhận không
nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Thị Anh Đ ông Mạnh Xuân T mỗi người phải nộp
75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về ly hôn.
Ông Mạnh Xuân T phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí Hôn
nhân và gia đình thẩm về cấp dưỡng nuôi con. Thị Anh Đ tự nguyện nộp
thay án phí cho ông Mạnh Xuân T. Tổng cộng Thị Anh Đ phải nộp 300.000
(Ba trăm nghìn) đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số:
0000911 ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.
Lê Thị Anh Đ đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quy định chung: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành
án, nếu bên nghĩa vchậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm
trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật
dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND tỉnh Khánh Hòa;
- Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND Khu vực 3 – Khánh Hòa;
- Phòng THADS Khu vực 3 – Khánh Hòa;
- UBND xã Suối Hiệp, tỉnh Khánh Hòa (GCNKH số
13/2015, quyển số 01/2015, ngày 11/3/2015);
- Các đương sự;
- Lưu HS+AV.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Nguyễn Thị Thu Hiền
Tải về
Quyết định số 39/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 39/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 39/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 39/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất