Quyết định số 37/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 37/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 37/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 9 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu: 37/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị T khởi kiện yêu cầu ly hôn anh C
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - THANH HOÁ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 39/2026/QĐST-HNGĐ
Thanh Hóa, ngày 03 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01
năm 2025, về việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Hứa Viết H - Sinh ngày 30/06/1988
Địa chỉ: Thôn Đồng Nghiêm, xã Mậu Lâm, tỉnh Thanh Hóa
Số CCCD: 038088046588, cấp ngày 12/07/2021
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh ngày 06/01/1988
Địa chỉ: Thôn Đồng Nghiêm, xã Mậu Lâm, tỉnh Thanh Hóa
Số CCCD: 038188014286, cấp ngày 28/06/2021
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân gia
đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều
24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U
về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 26
tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sđược ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026
hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, ktừ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hứa Viết H chị Nguyễn Thị
T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: anh Hứa Viết H chị Nguyễn Thị T thống nhất thuận tình ly
hôn.
2
- Về con chung: anh Hứa Viết H và chị Nguyễn Thị T thống nhất vợ chồng có
02 con chung là :
+ Hứa Viết H1, sinh ngày 29/05/2015
+ Hứa Thị N, sinh ngày 05/07/2019.
Hai bên thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị T được trực tiếp nuôi cả hai cháu Hứa
Viết H1 Hứa Thị N. Anh H nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T,
mỗi cháu một tháng 1.500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2026
cho đến khi người được cấp dưỡng đủ 18 tuổi.
Anh H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
3. Về tài sản công nợ: anh Hứa Viết H chị Nguyễn Thị T thống nhất
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hứa Viết H chị Nguyễn Thị T thống nhất: anh H chịu
150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con; tổng
cộng tiền án phí anh H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Số tiền án
phí anh H phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000 đồng
theo biên lai số 0004486 ngày 29/12/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 9 -
Thanh Hóa. Anh H đã nộp đủ tiền án phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi
hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 9;
- TAND tỉnh Thanh Hoá;
- Phòng THADS khu vực 9;
- UBNDMậu Lâm;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Lê Đình Huy
Tải về
Quyết định số 37/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 37/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 37/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 37/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất