Quyết định số 35/2026/QĐST-HNGĐ ngày 02/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 35/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 35/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 35/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 35/2026/QĐST-HNGĐ ngày 02/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa |
| Số hiệu: | 35/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 02/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - KHÁNH HÒA
C
ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 35/2026/QĐST-HNGĐ
Khánh Hòa, ngày 02 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 54/2026/TLST-HNGĐ
ngày 25 tháng 3 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc G, sinh năm: 1995
Bị đơn: Bà Lê Thị Thu H, sinh năm: 1994
Cùng địa chỉ: Thôn R, xã M, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
25 tháng 3 năm 2026 của các bên tham gia
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc G và bà Lê Thị
Thu H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc G và bà Lê Thị Thu H có với nhau 02
người con là Nguyễn Lê Ngọc Trà M, sinh ngày: 05/9/2015 và cháu Nguyễn Lê
Hải Đ, sinh năm: 09/3/2019.
Hai người thống nhất giao cháu Nguyễn Lê Ngọc Trà M, sinh ngày:
05/9/2015 và cháu Nguyễn Lê Hải Đ, sinh năm: 09/3/2019 cho ông Nguyễn
Ngọc G trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng.
- Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Bà Lê Thị Thu H có trách nhiệm cấp
dưỡng nuôi cháu Nguyễn Lê Ngọc Trà M và cháu Nguyễn Lê Hải Đ, mỗi tháng
là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/ mỗi cháu, kể từ tháng
4/2026 cho đến khi cháu M và cháu Đ đủ 18 tuổi lao động tự túc được.
2
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người
phải thi hành án không thanh toán cho người được thi hành án số tiền trên thì
hàng tháng người phải thi hành án còn phải thanh toán cho người được thi hành
án một khoản lãi suất theo lãi xuất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật
Dân sự đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi
việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc G và bà Lê Thị Thu H
tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc G đồng ý xin chịu 150.000 đồng án phí ly
hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nhưng được khấu trừ số tiền tạm
ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0002140 ngày 25/3/2026 tại Thi hành
án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Ông Nguyễn Ngọc G đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND khu vực 7 - Khánh Hòa;
- Phòng THADS khu vực 7 - Khánh Hòa;
- UBND xã Mỹ Sơn;
- Đương sự;
- Lưu HS, AV.
THẨM PHÁN
Lê Thị Mỹ Kim
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm