Quyết định số 35/2024/QĐST-DS ngày 16/07/2024 của TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 35/2024/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 35/2024/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 35/2024/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 35/2024/QĐST-DS ngày 16/07/2024 của TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Tam Bình (TAND tỉnh Vĩnh Long) |
| Số hiệu: | 35/2024/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 16/07/2024 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Thỏa thuận của đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TAM BÌNH Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
TỈNH VĨNH LONG Tam Bình, ngày 16 tháng 07 năm 2024
Số: 35/2024/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 07 năm 2024 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:
số: 16/2024/TLST-DS, ngày 19/02/2024, 08/07/2024
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn N, sinh năm 1963
Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1968
Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện T, Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1979
Bà Lê Thị Hồng N2, sinh năm 1982
Địa chỉ: ấp Mỹ Thành, xã Mỹ Thạnh Trung, huyện Tam Bình, Vĩnh Long
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Phạm Văn N, bà Nguyễn Thị N1 và ông Phạm Văn H, bà Lê Thị Hồng
N2 thống nhất: Vô hiệu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất được ký kết ngày
15/09/2016 giữa ông Phạm Văn N, bà Nguyễn Thị N1 với ông Phạm Văn H tại thửa
cũ 835 (thửa mới số 26), diện tích 1.100m
2
(diện tích mới là 1.318,3m
2
), tờ bản đồ cũ
số 6 (tờ bản đồ mới số 26), toạ lạc ấp M, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
2.2. Công nhận cho ông Phạm Văn N, bà Nguyễn Thị N1 tiếp tục quản lý, sử
dụng phần đất tại thửa đất số 26, diện tích 1.290,8m
2
, tờ bản đồ số 26 (vị trí và kích
thước hình thể qua các mốc 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 1), trong đó đất ở nông thôn là
300m
2
và đất trồng cây lâu năm là 990,8m
2
, tọa lạc tại ấp M, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh
Long, được thể hiện trên kết quả đo đạc hiện trạng khu đất, ngày 18/06/2024 của Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T, tỉnh Vĩnh Long (có trích đo bản đồ địa
chính khu đất kèm theo), có cây trồng và vật kiến trúc gồm: 22 cây Dừa (từ 1-3 năm),
02 Dừa (trên 25 năm), 18 cây Dừa (5-25 năm), 11 cây chuối (cao trên 1 mét), 38 cây
Tre (cao trên 5 mét), 02 cây Lê Ki M (5-25 năm), 01 cây Ổi, 01 cây Mít (5-25 năm),
01 cây Dầu U (20-40cm); M1 vàng di dời được; vật kiến trúc: Nhà ở: Kết cấu khung
cột bê tông cốt thép, nền gạch tàu, mái tole xi măng, không trần. Diện tích (9x 8) =
72m
2
.
Đương sự có nghĩa vụ đến Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kê khai quyền sử
dụng đất theo quy định pháp luật đất đai hoặc yêu cầu Cơ quan thi hành án thi hành
giao mốc theo quy định của pháp luật thi hành án.
2.3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, khảo sát đo đạc và định giá tài sản:
Thống nhất chi phí là 3.778.392đ, nguyên đơn tự nguyện chi phí này, đã nộp xong.
2.4. Bị đơn ông Phạm Văn H, bà Lê Thị Hồng N2 có trách nhiệm giao trả lại cho
nguyên đơn ông Phạm Văn N, bà Nguyễn Thị N1 bản chính Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất số BE 391280, cấp ngày 26/05/2017 đối với thửa đất số 26, diện tích
1.318,3m
2
, loại đất trồng cây lâu năm, tọa lạc ấp M, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
2.5. Về án phí: Miễn án phí cho nguyên đơn Phạm Văn N do là người cao tuổi,
có đơn xin miễn án phí, nguyên đơn bà Nguyễn Thị N1 phải chịu 75.000đ tiền án phí
không giá ngạch.
Được trừ qua số tiền tạm ứng án phí là 1.766.241đ, theo biên lai thu tiền số
0013901, ngày 19/02/2024, nên bà N1 được nhận lại số tiền là 1.691.241đ tại Chi cục
thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn ông Phạm Văn H, bà Lê Thị Hồng N2 phải nộp 150.000đ tiền án phí
không giá ngạch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự;

thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- VKSND huyện Tam Bình;
- CCTHADS huyện Tam Bình;
- Đương sự;
- Lưu./.
THẨM PHÁN
Nguyễn Văn Bảo
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm