Quyết định số 35/2021/QĐST-HNGĐ ngày 08/03/2021 của TAND huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 35/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 35/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 35/2021/QĐST-HNGĐ ngày 08/03/2021 của TAND huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Lấp Vò (TAND tỉnh Đồng Tháp) |
| Số hiệu: | 35/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 08/03/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Nguyễn Thị Cẩm T ly hôn anh Lê Đức T. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN LV Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 35/2021/QĐST-HNGĐ Lấp Vò, ngày 08 tháng 3 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2021/TLST- HNGĐ, ngày 25 tháng
02 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1994; địa chỉ: Số 460, ấp
K, xã T, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Anh Lê Đức T, sinh năm 1988; địa chỉ: Số 460, ấp A, xã T,
huyện LV, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
26 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2021
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Lê
Đức T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Lê Đức T tự nguyện
thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung:
2
Giao con chung tên Lê Nguyễn An N, sinh ngày 04/5/2019 cho chị Nguyễn
Thị Cẩm T trực tiếp nuôi dưỡng (Cháu Lê Nguyễn An N hiện đang do chị T nuôi
dưỡng).
Chị Nguyễn Thị Cẩm T không yêu cầu anh Lê Đức T có nghĩa vụ đóng
góp (Cấp dưỡng) nuôi con chung là cháu Lê Nguyễn An N.
Chị Nguyễn Thị Cẩm T và các thành viên trong gia đình không được cản
trở anh Lê Đức T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
chung.
2.3. Về chia tài sản: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Lê Đức T thống nhất
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Lê Đức T thống nhất
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Cẩm T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một
trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn; nhưng
được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) theo biên lai số BI/2019/ 0013925, ngày 25/02/2021 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện LV. Chị T được nhận lại tiền chênh lệch là 150.000 đồng
(Một trăm năm mươi nghìn đồng).
2.6. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND Huyện;
- Chi cục THADS Huyện; (Đã ký)
- UBND xã T;
(GCNKH số 73 ngày ĐK 14/8/2018)
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.
Trần Văn Kiến
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm