Quyết định số 331/2022/QĐST-HNGĐ ngày 19/10/2022 của TAND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 331/2022/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 331/2022/QĐST-HNGĐ ngày 19/10/2022 của TAND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hàm Yên (TAND tỉnh Tuyên Quang)
Số hiệu: 331/2022/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/10/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH TUYÊN QUANG
Số: 331/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hàm Yên, ngày 19 tháng 10 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 299/2022/TLST-HNGĐ, ngày
11 tháng 10 năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn: ChThị H, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Thôn Hùng Xuân, xã H, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
* Bđơn: Anh Triệu Văn T, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Thôn Hùng Xuân, xã H, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
n cứ vào c Điu 55, 81, 82, 83 84 của Luật Hôn nhân gia đình; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14, ny 30/12/2016 của y ban tờng vụ Quốc Hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí a
án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 11
tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận nh ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và a giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2022 hoàn
toàn tự nguyện không vi phạm điu cấm của luật, không trái đạo đức hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
hòa giải thành, không có đương sựo thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận s thuận nh ly n giữa: Chị Thị H anh Triệu n T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 22 do y ban nhân dân H, huyện Y, tỉnh
Tuyên Quang, cấp ngày 11 tháng 3 năm 2014 cho chị Thị H anh Triệu Văn
T không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận s thỏa thuận của c đương sự cụ th nsau:
- Về con chung: Giao cháu Triệu Thanh H, sinh ngày 11 tháng 8 năm 2013
cháu Triệu Hoạ M, sinh ngày 12 tháng 8 năm 2015 cho chị Lý Thị H trực tiếp trông
2
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Triệu Văn L, sinh ngày 27 tháng 6
năm 2017 cho anh Triệu n T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục. Chị H anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chưa yêu cầu.
Chị H, anh T quyền, nghĩa vụ đi lại tm nom con chung không ai được cản trở.
Các đương sự quyền đề nghthay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu
cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự đều xác định không tài sản
chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay n chung: Các đương sự đều xác định không vay nợ chung,
không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lý Thị H tự nguyện nhận chịu án phí ly hôn thẩm, số tiền
150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng
án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ
phí Tòa án số AA/2021/0005746, ngày 11 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho Chị H số tiền chênh lệch
150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Triệu Văn T không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND huyện Y;
- Chi cục THADS huyện Y;
- UBND xã H (nơi ĐKKH);
- Đương sự;
- Lưu.
THẨM PHÁN
Lương Thanh Huyền
3
Tải về
Quyết định số 331/2022/QĐST-HNGĐ Quyết định số 331/2022/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất