Quyết định số 33/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2023 của TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 33/2023/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 33/2023/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 33/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2023 của TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Giồng Trôm (TAND tỉnh Bến Tre) |
| Số hiệu: | 33/2023/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 28/02/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | L khởi kiện chia tài sản sau ly hôn N, Tòa án công nhận |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN GIỒNG TRÔM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH BẾN TRE
Số: 33/2023/QĐST-HNGĐ Giồng Trôm, ngày 28 tháng 02 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212, 213, 217, 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia
đình thụ lý số 353/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022 về “Tranh chấp chia
tài sản sau khi ly hôn và tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc L, sinh năm 1979;
Địa chỉ: ấp 3, xã LQ, huyện GT, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
Anh Nguyễn Minh B, sinh năm 1981;
Địa chỉ: 421, ấp 4, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Trương Bửu N1, sinh năm 1976;
Địa chỉ: ấp 3, xã LQ, huyện GT, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
1) Ngân hàng NN
Địa chỉ: Số 2 đường LH, phường TC, quận BĐ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th – Tổng Giám đốc.
Chị nhánh được ủy quyền thực hiện việc khởi kiện:
Ngân hàng NN – Chi nhánh huyện G, Bến Tre.
Địa chỉ: ấp 5, xã BT, huyện GT, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Tâm – Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền:
Ông Nguyễn Văn Th – Phó Giám đốc.
Bà Trần Thị Kim Hạnh – Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh.
Ông Lê Minh Kh – Phó Giám đốc.
2) Chị Nguyễn Thị Trúc Ly, sinh năm 1982;
Địa chỉ: ấp 3, xã LQ, huyện G, tỉnh Bến Tre.
3) Anh Nguyễn Văn Phú, sinh năm 1985;
Địa chỉ: ấp 1, xã LQ, huyện GT, tỉnh Bến Tre.
4) Anh Nguyễn Huỳnh Phụng, sinh năm 1980;
Địa chỉ: ấp 1, xã LQ, huyện GT, tỉnh Bến Tre.
5) Chị Võ Thị Hiền, sinh năm 1984;
Địa chỉ: ấp 1, xã LQ, huyện GT, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Huỳnh Phụng:
Chị Võ Thị Hiền, sinh năm 1984;
Địa chỉ: ấp 1, xã LQ, huyện GT, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Lê Thị Ngọc L được quyền sử dụng đất diện tích 96.5m
2
thuộc thửa đất
339b và diện tích 64.5m
2
thuộc thửa đất 328b, cùng tờ bản đồ số 3, mục đích sử
dụng đất: đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc tại xã Lương Quới, huyện Giồng Trôm,
tỉnh Bến Tre.

3
Anh Trương Bửu N1 được quyền sử dụng đất diện tích 1341.6m
2
thuộc thửa
đất 339a, tờ bản đồ số 3, mục đích sử dụng đất: đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc tại
xã Lương Quới, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
Anh Nguyễn Văn Phú được quyền sử dụng đất diện tích 107.9m
2
thuộc thửa
đất 339c, tờ bản đồ số 3, mục đích sử dụng đất: đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc tại
xã Lương Quới, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
(Các phần đất nêu trên có tứ cận và các thông tin khác theo hồ sơ đo đạc của
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Giồng Trôm kèm theo Quyết định)
Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho các đương sự theo Quyết định của Tòa án.
Đối với các phần đất chị Lê Thị Ngọc L được quyền sử dụng, đất có diện tích
ít hơn diện tích tối thiểu để tách thửa theo quy định. Tuy nhiên, chị Lê Thị Ngọc L ở
trên đất đã lâu và đã xây nhà ở kiên cố trên toàn bộ diện tích đất 96.5m
2
thuộc thửa
339b và diện tích 64.5m
2
thửa đất 328b, cùng tờ bản đồ số 3, mục đích sử dụng đất:
đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc tại xã Lương Quới, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến
Tre (tài sản của chị L trên đất gồm: nhà nền lát gạch Ceramic, móng cột bê tông cốt
thép, vách tường, mái tôn tráng kẽm, trần nhựa; nhà nền lát gạch Ceramic, móng cột
bê tông cốt thép, vách tường, mái tôn tráng kẽm, không trần; nhà vệ sinh nền lát
gạch Ceramic, móng cột gạch, vách tường dán gạch; hàng rào móng trụ đà bê tông
cốt thép; nhà tiền chế nền xi năng, cột thép, không vách,…). Chị L không có đất
khác, chị có yêu cầu được giải quyết để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất và để ổn định cuộc sống. Nhận thấy cần thiết phải tách thửa đất mới giải quyết
toàn diện vụ án. Vì vậy, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục tách
thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chị L khi chị L có yêu cầu.
3. Đình chỉ yêu cầu độc lập của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam về việc yêu cầu anh Trương Bửu N1 có nghĩa vụ trả số tiền gốc và
lãi tính đến ngày 03 tháng 11 năm 2022 là 80.455.480đ (tám mươi triệu, bốn trăm
năm mươi lăm nghìn, bốn trăm tám mươi đồng), tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc
theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng từ ngày 24 tháng 9 năm 2022
cho đến khi thanh toán hết nợ.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm, chi phí tố tụng khác:
- Về án phí dân sự sơ thẩm:

4
Trả lại cho Ngân hàng NN – Chi nhánh huyện G, Bến Tre đại diện nhận) số
tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.012.000đ (hai triệu, không trăm
mười hai nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 11013 ngày
03 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến
Tre.
Chị Lê Thị Ngọc L phải chịu án phí là 1.206.250đ (một triệu hai trăm lẻ sáu
nghìn hai trăm năm mươi đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ
thẩm đã nộp là 2.500.000đ (hai triệu, năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 9183
ngày 05 tháng 10 năm 2022. Trả lại cho chị L số tiền 1.293.750đ (một triệu, hai trăm
chín mươi ba nghìn, bảy trăm năm mươi đồng) theo biên lai thu số 9183 ngày 05
tháng 10 năm 2022 và 1.250.000đ (một triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo
biên lai thu số 10957 ngày 25 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
Anh Trương Bửu N1 phải chịu án phí là 15.416.000đ (mười lăm triệu, bốn trăm
mười sáu nghìn đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh
Bến Tre.
Anh Nguyễn Văn Phú tự nguyện chịu án phí là 150.000đ (một trăm năm mươi
nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là
300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 3063 ngày 20 tháng 02 năm 2023.
Trả lại cho anh Phú số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai
thu số 3063 ngày 20 tháng 02 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng
Trôm, tỉnh Bến Tre.
- Về chi phí tố tụng khác:
Chi phí đo đạc, định giá, xem xét, thẩm định tại chỗ,… tổng cộng là
13.237.000đ (mười ba triệu, hai trăm ba mươi bảy nghìn đồng). Chị Lê Thị Ngọc L
tự nguyện chịu và đã nộp đủ 4.000.000đ (bốn triệu đồng). Anh Trương Bửu N1 tự
nguyện chịu và đã nộp đủ 6.235.000đ (sáu triệu, hai trăm ba mươi lăm nghìn đồng).
Anh Nguyễn Văn Phú tự nguyện chịu và đã nộp đủ 3.002.000đ (ba triệu không trăm
lẻ hai nghìn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan
Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn
yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho
đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng, bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
5
tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND huyện Giồng Trôm;
- Chi cục THADS huyện Giồng Trôm;
- TAND tỉnh Bến Tre;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phạm Thị Thu Trang
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm