Quyết định số 32/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 32/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 32/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 32/2025/QĐST-HNGĐ
Tên Quyết định: | Quyết định số 32/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng |
Số hiệu: | 32/2025/QĐST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 04/08/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Phan Thị Thu T và anh Bùi Ngọc T về việc “Yêu cầu xác định cha cho con”. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC B – ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 32/2025/QĐST-VDS
Đà Nẵng, ngày 04 tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu xác định cha cho con
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
- Thẩm phán- Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mận
- Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thanh Phúc, Thư ký Tòa án nhân dân Khu
vực B – Đà Nẵng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực B – Đà Nẵng tham gia phiên
họp: Bà Nguyễn Thị Mai Cúc - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực B – Đà Nẵng
mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 12/2025/TLST-VDS
ngày 10 tháng 7 năm 2025 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con” theo Quyết định
mở phiên họp số 01/2025/QĐST-VDS ngày 24 tháng 7 năm 2025; giữa các đương sự:
Người yêu cầu:
- Anh Bùi Ngọc T, sinh năm: 1984; địa chỉ: Thôn Đ, xã P, thành phố Đà
Nẵng.
- Chị Phan Thị Thu T, sinh năm: 1991; địa chỉ: Thôn Đ, xã P, thành phố Đà
Nẵng.
Anh Bùi Ngọc T, chị Phan Thị Thu T có đơn xin giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Anh Bùi Ngọc T và chị Phan Thị Thu T đều trình bày: Anh chị tự nguyện
tìm hiểu, đăng ký kết hôn vào năm 2014 tại Uỷ ban nhân dân xã Tam Dân cũ (nay
là UBND xã Phú Ninh), thành phố Đà Nẵng. Trong thời kỳ hôn nhân anh T và chị
T sinh được 02 (hai) cháu là Bùi Ngọc Phúc T (sinh ngày 26/4/2015) và Bùi Ngọc
Huy H (sinh ngày 12/02/2023).
Trong quá trình chung sống, anh chị không còn tình cảm với nhau nên đã ly
thân. Sau đó, anh chị làm đơn khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn. Ngày 20
tháng 8 năm 2024, anh chị được Tòa án nhân dân Toà án nhân dân huyện H, thành
phố Đà Nẵng cũ (nay Toà án nhân dân Khu vực N – Đà Nẵng) cho ly hôn theo
Quyết định số 137/2024/QĐST-HNGĐ. Tại Quyết định này anh chị thỏa thuận
giao cháu Bùi Ngọc Phúc T (sinh ngày 26/4/2015) cho anh Bùi Ngọc T trực tiếp

2
nuôi dưỡng và giao cháu Bùi Ngọc Huy H (sinh ngày 12/02/2023) cho chị Phan
Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng. Cả hai không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi
ly hôn, ngày 20/4/2025 anh Bùi Ngọc T đã tiến hành xét nghiệm ADN để xác định
quan hệ huyết thống với cháu Bùi Ngọc Huy H. Tại kết quả xét nghiệm ADN ngày
06 tháng 5 năm 2025 của Công ty TNHH Giám định ADN DANAGEN kết luận:
“Bùi Ngọc T không có quan hệ huyết thống cha – con với Bùi Ngọc Huy H, độ tin
cậy >99,9999%”.
Ngày 01/7/2025, anh chị có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân Khu vực B - Đà
Nẵng giải quyết, xác định anh Bùi Ngọc T không phải là cha của cháu Bùi Ngọc
Huy H, sinh ngày 12/02/2023, số định danh cá nhân 049223002688 (Giấy khai
sinh số 213/GKS-BS ngày 27/4/2023, nơi đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân
xã T cũ), để xoá tên anh T ra khỏi Giấy khai sinh của cháu Bùi Ngọc Huy H.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực B – Đà Nẵng phát
biểu quan điểm:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký phiên
họp kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết
việc dân sự là đúng quy định của pháp luật; việc chấp hành pháp luật của người
yêu cầu anh Bùi Ngọc T và chị Phan Thị Thu T là đảm bảo.
Về nội dung: Căn cứ khoản 10 Điều 29 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của BLTTDS, Luật tố tụng hành
chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và luật hòa giải, đối thoại
tại Tòa án; Điều 39 Bộ luật dân sự 2015; khoản 2 Điều 88, khoản 2 Điều 89, Điều
101 và Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014: Đề nghị chấp nhận đơn yêu
cầu giải quyết việc dân sự của anh Bùi Ngọc T và chị Phan Thị Thu T, không công
nhận anh Bùi Ngọc T là cha đẻ của cháu Bùi Ngọc Huy H (sinh ngày 12/02/2023).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Anh Bùi Ngọc T và chị Phan Thị Thu T cùng có đơn yêu cầu Tòa án không
công nhận cha, con. Đây là yêu cầu về việc xác định cha cho con theo quy định tại
khoản 10 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Bùi Ngọc T hiện đang cư trú tại
xã P, thành phố Đà Nẵng
nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
Khu vực B – Đà Nẵng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2
Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Anh Bùi Ngọc T, chị Phan Thị Thu T có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt
nên căn cứ vào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa
án tiến hành mở phiên họp vắng mặt anh T, chị T.

3
[2] Về nội dung: Chị Phan Thị Thu T và anh Bùi Ngọc T đăng ký kết hôn
vào năm 2014 tại Uỷ ban nhân dân xã T cũ (nay là UBND xã P), thành phố Đà
Nẵng. Quá trình chung sống chị T sinh được 02 (hai) cháu là Bùi Ngọc Phúc T
(sinh ngày 26/4/2015) và Bùi Ngọc Huy H (sinh ngày 12/02/2023). Tại Quyết định
công nhận thuận tình ly hôn số 137/2024/QĐST-HNGĐ ngày 20/8/2024 của Toà án
nhân dân huyện H, thành phố Đà Nẵng cũ (nay Toà án nhân dân Khu vực N – Đà
Nẵng) anh chị cùng nhau thỏa thuận giao cháu Bùi Ngọc Phúc T (sinh ngày
26/4/2015) cho anh Bùi Ngọc Tuấn trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Bùi Ngọc Huy
H (sinh ngày 12/02/2023) cho chị Phan Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng.
Để xoá tên anh Bùi Ngọc T ra khỏi Giấy khai sinh của cháu Bùi Ngọc Huy
H nên anh T đã chứng minh mình không phải là cha đẻ của cháu Bùi Ngọc Huy H
(sinh ngày 12/02/2023). Anh Bùi Ngọc T đã tiến hành xét nghiệm ADN để xác
định quan hệ huyết thống với cháu Bùi Ngọc Huy H. Tại kết quả xét nghiệm ADN
ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Công ty TNHH Giám định ADN DANAGEN kết
luận: “Bùi Ngọc T không có quan hệ huyết thống cha – con với Bùi Ngọc Huy H,
độ tin cậy >99,9999%”.
Tại Khoản 2 Điều 88 và Khoản 2 Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014 quy định: “Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có
chứng cứ và phải được Tòa án xác định”; “Người được nhận là cha, mẹ của một
người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó không phải là con mình”.
Như vậy, có đủ căn cứ để xác định anh Bùi Ngọc T (sinh ngày 14/5/1984),
số CCCD 049084011894 do do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội
cấp ngày 07/5/2023 không phải là cha đẻ của cháu Bùi Ngọc Huy H (sinh ngày
12/02/2023), số định danh cá nhân 049223002688 (Giấy khai sinh số 213/GKS-BS
ngày 27/4/2023, nơi đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân xã T cũ) theo quy định
tại khoản 2 Điều 88, khoản 2 Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[3] Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm anh Bùi Ngọc T, chị Phan Thị Thu
T chịu 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T, chị T
đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 10 Điều 29, Điều 35, Điều 39; Điều 361, Điều 370, Điều
371 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số
điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa
thành niên, Luật phá sản và luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 39 Bộ luật dân
sự 2015; Điều 88, 89, 101, 102 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
4
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Phan Thị Thu T và anh Bùi Ngọc T về
việc “Yêu cầu xác định cha cho con”.
Xác định anh Bùi Ngọc T, sinh ngày 14/5/1984, số CCCD 049084011894 do
do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 07/5/2023 không
phải là cha đẻ của cháu Bùi Ngọc Huy H, sinh ngày 12/02/2023, số định danh cá
nhân 049223002688 (Giấy khai sinh số 213/GKS-BS ngày 27/4/2023, nơi đăng ký
khai sinh tại Ủy ban nhân dân xã T cũ).
2. Về lệ phí việc dân sự: Anh Bùi Ngọc T, chị Phan Thị Thu T chịu 300.000
(ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số
tiền tạm ứng lệ phí Tòa án anh T, chị T đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo
Biên lai thu số 0000284 ngày 10/7/2025 tại Thi hành án Dân sự Thành phố Đà
Nẵng.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận được quyết định. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định
theo quy định tại Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
Nguyễn Thị Mận
Nơi nhận:
- TAND thành phố Đà Nẵng;
- VKSND Khu vực B – Đà Nẵng;
- THADS Thành phố Đà Nẵng;
- Người yêu cầu;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
- UBND xã P,
- Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 31/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 29/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 16/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 30/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 30/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 18/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 14/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 06/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm