Quyết định số 313/2022/QĐST-HNGĐ ngày 19/12/2022 của TAND huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 313/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 313/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 313/2022/QĐST-HNGĐ ngày 19/12/2022 của TAND huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đô Lương (TAND tỉnh Nghệ An) |
| Số hiệu: | 313/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 19/12/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Trần Văn Cường - Thái Thị Thúy Ngân tranh chấp ly hôn nuôi con chung |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
TỈNH NGHỆ AN
Số: 313/2022/QĐST-HNGĐ Đô Lương, ngày 19 tháng 12 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 314/2022/TLST-HNGĐ ngày 01/ 11 /2022
Giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Văn C , sinh năm 1983
Địa chỉ: Tiểu đoàn 25, Sư 324, Quân khu 4, xã Xuân Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh
Nghệ An
Bị đơn: Chị Thái Thị Thúy N, sinh năm 1988
Địa chỉ: Xóm Hoa Trường, xã Yên Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng
12 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022 là hoàn
toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn C và chị Thái Thị
Thúy Ngân
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Anh Trần Văn C và chị Thái Thị Thúy N có 02 con chung là Trần Thị Huyền Tr,
sinh ngày 31/3/2015 và Trần Văn Huy H, sinh ngày 19/10/2017. Nay ly hôn anh
Cường và chị Ngân thoả thuận giao con chung Trần Thị Huyền Tr, sinh ngày
31/3/2015 cho anh Trần Văn C trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục và giao cháu Trần
Văn Huy H, sinh ngày 19/10/2017 cho chị Thái Thị Thúy N trực tiếp nuôi dưỡng và
giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành, các bên tự thỏa thuận

mức cấp dưỡng nuôi con chung và không yêu cầu Tòa án phải giải quyết việc cấp
dưỡng cho nhau. Các bên có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con
chung theo quy định của pháp luật.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Văn C và chị Thái Thị Thúy N
không có tài sản chung và nợ chung và không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Trần Văn C và chị Thái Thị Thúy N thỏa thuận: anh Trần
Văn C phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn
đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương theo biên lai thu tiền
tạm ứng án phí số 0002763 ngày 01/12/2022. Anh Trần Văn C được trả lại 150.000đ
( một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm,
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự; THẨM PHÁN
- VKSND huyện Đô Lương;
- Chi cục THADS huyện Đô Lương;
-UBND xã H; ( Đã ký)
- Lưu HS,VP.
Nguyễn Xuân Đại
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm