Quyết định số 30/2022/QĐST-DS ngày 27/07/2022 của TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 30/2022/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 30/2022/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 30/2022/QĐST-DS ngày 27/07/2022 của TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Vạn Ninh (TAND tỉnh Khánh Hòa) |
| Số hiệu: | 30/2022/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 27/07/2022 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA
Số: 30/2022/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vạn Ninh, ngày 27 tháng 7 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2022 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 21/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 02 năm 2021;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SGTT;
Địa chỉ: 266-268 NKKN, phường 8, quận 3, thành phố HCM.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - chức vụ: Tổng
giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Xuân T - chức vụ: Giám đốc Phòng
giao dịch VN trực thuộc Ngân hàng TMCP SGTT Chi nhánh NH; địa chỉ liên hệ:
128 HV, thị trấn VG, huyện VN, tỉnh KH. (Theo văn bản ủy quyền số
3969/2019/GUQ-PL ngày 16/12/2019 của Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT và
Giấy ủy quyền số 05/2020/GUQ-CNNH ngày 02/01/2020 của Ngân hàng Thương
mại cổ phần SGTT – Chi nhánh NH).
- Bị đơn:
+ Ông Nguyễn Thái T - sinh năm 1971;
+ Bà Phạm Thị H - sinh năm 1974;
Cùng trú tại: Thôn TĐĐ, xã VL, huyện VN, tỉnh KH.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phạm Xuân T và ông Nguyễn Thái T, bà Phạm Thị H đều xác định
hiện nay ông T, bà H còn nợ Ngân hàng TMCP SGTT tính đến hết ngày
19/7/2022 là 3.470.656.250đ (Ba tỷ bốn trăm bảy mươi triệu sáu trăm năm mươi
2
sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng) trong đó nợ gốc 2.450.000.000 đồng, lãi trong
hạn 680.437.500 đồng, lãi quá hạn 340.218.750 đồng. Hai bên thống nhất phương
thức trả như sau:
+ Ngày 30 tháng 10 năm 2022, ông Nguyễn Thái T và bà Phạm Thị H trả cho
Ngân hàng TMCP SGTT số tiền 1.000.000.000đ (một tỷ đồng).
+ Ngày 30 tháng 01 năm 2023, ông Nguyễn Thái T và bà Phạm Thị H trả cho
Ngân hàng TMCP SGTT số tiền 1.000.000.000đ (một tỷ đồng).
+ Ngày 30 tháng 4 năm 2023, ông Nguyễn Thái T và bà Phạm Thị H trả cho
Ngân hàng TMCP SGTT số tiền 1.000.000.000đ (một tỷ đồng).
+ Ngày 30 tháng 7 năm 2023 ông Nguyễn Thái T và bà Phạm Thị H trả cho
Ngân hàng TMCP SGTT số tiền 470.656.250đ (bốn trăm bảy mươi triệu sáu trăm
năm mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng) là hết toàn bộ số nợ.
Ngoài ra ông Nguyễn Thái T và bà Phạm Thị H còn phải trả số tiền lãi phát
sinh theo hợp đồng tín dụng số LD 1828300449 ngày 10/10/2018 và Thỏa thuận
sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng số 01/LD 1828300449 ngày 18/10/2019 tính
từ ngày 20/7/2022 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng.
* Xử lý tài sản bảo đảm:
- Sau khi ông Nguyễn Thái T và bà Phạm Thị H trả hết toàn bộ số nợ trên thì
Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT có nghĩa vụ trả lại cho ông T, bà H tài sản
đảm bảo là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 1367, tờ bản đồ số
03 (bản đồ địa chính xã VL), vị trí thửa đất tại thôn TĐĐ, xã VL, huyện VN, tỉnh KH, đã
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA 253742, số vào sổ cấp GCN:
00058, cấp ngày 28/9/2011 mang tên Nguyễn Thái T và Phạm Thị H và Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 630, tờ bản đồ số 18 (bản đồ địa chính xã
VT), vị trí thửa đất tại thôn QH1, xã VT, huyện VN, tỉnh KH, đã được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số AM 537458, số vào sổ cấp GCN: HO 2259, cấp ngày
16/7/2009 mang tên Nguyễn Thái T và Phạm Thị H theo Hợp thế chấp số 190/TC18
ngày 11/10/2018 và Phụ lục Hợp đồng thế chấp số 190/TC18/PL1 ngày
18/10/2019, Hợp đồng thể chấp số 191/TC18 ngày 11/10/2018 và Phụ lục Hợp
đồng thế chấp số 191/TC18/PL1 ngày 18/10/2019.
- Nếu đến thời hạn đã thỏa thuận mà ông Nguyễn Thái T và bà Phạm Thị H
vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào thì Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT có
quyền yêu cầu cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn
bộ số tiền hiện đang còn nợ và kê biên, phát mãi tài sản ông Nguyễn Thái T, bà
Phạm Thị H đã thế chấp để thu hồi đủ số nợ là Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số
1367, tờ bản đồ số 03 (bản đồ địa chính xã VL), vị trí thửa đất tại thôn TĐĐ, xã VL,
huyện VN, tỉnh KH. Đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA 253742, số
vào sổ cấp GCN: 00058, cấp ngày 28/9/2011 mang tên Nguyễn Thái T và Phạm Thị H
3
và quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 630, tờ bản đồ số 18 (bản đồ địa chính xã VT),
vị trí thửa đất tại thôn QH 1, xã VT, huyện VN, tỉnh KH. Đã được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số AM 537458, số vào sổ cấp GCN: HO 2259, cấp ngày 16/7/2009
mang tên Nguyễn Thái T và Phạm Thị H theo Hợp đồng thế chấp số 190/TC18 ngày
11/10/2018 và Phụ lục Hợp đồng thế chấp số 190/TC18/PL1 ngày 18/10/2019,
Hợp đồng thể chấp số 191/TC18 ngày 11/10/2018 và Phụ lục Hợp đồng thế chấp
số 191/TC18/PL1 ngày 18/10/2019.
- Về án phí:
+ Ông Nguyễn Thái T và bà Phạm Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự
sơ thẩm là 50.706.563đ (Năm mươi triệu bảy trăm lẻ sáu nghìn năm trăm sáu
mươi ba đồng).
+ Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT số tiền 45.700.000đ
(Bốn mươi lăm triệu bảy trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số
AA/2019/0003661 ngày 01/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND huyện VN;
- Chi cục THADS huyện VN;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, HS, QĐ.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Võ Thị Hòa Thanh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm