Quyết định số 298/2022/QĐST-HNGĐ ngày 19/10/2022 của TAND huyện Mê Linh, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 298/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 298/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 298/2022/QĐST-HNGĐ ngày 19/10/2022 của TAND huyện Mê Linh, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Mê Linh (TAND TP. Hà Nội) |
| Số hiệu: | 298/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 19/10/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh H xin ly hôn chị H do mâu thuẫn vợ chồng |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
_________________________
Số: 298/2022/QĐST- HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
__________________________
M, ngày 19 tháng 10 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 281/2022/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng
10 năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1986
Địa chỉ: thôn A, xã S, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc
* Bị đơn: Chị Kiều Thị Thu H, sinh năm 1992
Địa chỉ: thôn N, xã T, huyện M, TP.Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết
số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc Hội.
Căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 01/2011 ngày 23/02/2011
tại UBND xã T, huyện M, TP.Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11
tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11tháng 10 năm 2022 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Kiều Thị
Thu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh H và chị H xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Bảo
K, sinh ngày 12/8/2011 và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 28/7/2013. Anh H và chị H
thống nhất để chị Hằng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con Nguyễn
Bảo K và Nguyễn Bảo N cho đến khi con 18 tuổi trưởng thành nếu không có sự
thay đổi khác. Anh H tự nguyện đóng góp nuôi con chung cùng chị H là
5.000.000đ/tháng/02 con kể từ tháng 11 năm 2022 .
Anh H có quyền đi lại thăm hỏi và chăm sóc con chung không ai được cản
trở.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, đất thổ cư, đất nông nghiệp: Hai bên xác
định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công sức, công nợ: Hai bên xác định không có nên không yêu cầu Toà
án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn H tự nguyện nộp toàn bộ án
phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) không
yêu cầu chị H phải nộp. Anh H phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn
đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận anh H đã nộp 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã thu tại phiêu thu số 0020673 ngày 07/10/2022
tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Anh H đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M
Nơi nhận: Thẩm phán
- Đương sự;
- Viện kiểm sát huyện M;
- Chi cục THADS huyện M;
- UBND xã T;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Mầu Thị Hải Vân
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm