Quyết định số 297/2025/QĐST-DS ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 297/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 297/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 297/2025/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 297/2025/QĐST-DS ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 10 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng |
| Số hiệu: | 297/2025/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 29/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận sự TT của đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – LÂM ĐỒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 297/2025/QĐST-DS Lâm Đồng, ngày 29 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số
07/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Trần Bá H, sinh năm, 1960; Căn cước công dân số:
0600600000512 và bà Đỗ Thị Thanh H, sinh năm 1962; Căn cước công dân số:
060162006677.
Cùng địa chỉ: phường M, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Ngô Trí V, sinh năm
1958. Địa chỉ: phường B, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn:
+ Ông Lê Văn M, sinh năm: 1963; Căn cước công dân số: 060063007600.
+ bà Lê Thị H, sinh năm 1966; Căn cước công dân số: 060166004825.
+ Bà Lê Thị X, sinh năm 1953; Căn cước công dân: 060153006071.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Minh và bà Xinh: bà Lê Thị H, sinh
năm 1966 (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 12/8/2025).
Cùng địa chỉ: phường M, tỉnh Lâm Đồng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Lê Thị L, sinh năm 1971; Căn cước công dân số: 060171005929.
+ Bà Lê Song Hoàng N, sinh năm 1994; Căn cước công dân số:
060194010908.
Cùng địa chỉ: phường T, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2
2.1. Bà Lê Thị H, ông Lê Văn M, bà Lê Thị X và người thừa kế của ông Lê
Văn H gồm: bà Lê Thị L và bà Lê Song Hoàng N đồng ý giao cho ông Trần Bá H
và bà Đỗ Thị Thanh H được quyền sử dụng diện tích 31,7m
2
đất (loại đất trồng cây
lâu năm) là một phần trong tổng diện tích 1130,7m
2
đất (là diện tích còn lại sau khi
trừ 47,6m
2
đất Nhà nước đã thu hồi) tại thửa đất số 203 tờ bản đồ số 48 tọa lạc tại
Khu phố 2, phường Hàm Tiến, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận (nay là
phường Mũi Né, tỉnh Lâm Đồng) được Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết cấp
quyền sử dụng chung cho các ông, bà: Lê Văn H tại Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 568917 ngày
01/11/2018; Lê Văn M tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử hữu nhà ở
và tài khác gắn liên với đất số CP 568915 ngày 01/11/2018; Lê Thị H tại Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử hữu nhà ở và tài khác gắn liền với đất số
CP 568916 ngày 01/11/2018; Lê Thị X tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
quyền sử hữu nhà ở và tài khác gắn liền với đất số CP 568918 ngày 01/11/2018.
Diện tích còn lại của thửa đất số 203 tờ bản đồ số 48 là 1099m
2
.
Vị trí diện tích 31,7m
2
đất được thể hiện theo Bản đồ hiện trạng vị trí thửa đất
ngày 11/9/2025 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực Phan Thiết kèm
theo quyết định này, được xác định tại các điểm tọa độ 2-3-4-5, có tứ cận như sau:
Phía Tây giáp nhà ông Lê Văn M (tọa lạc trên thửa đất 203);
Phía Đông giáp nhà bà Lê Thị H (tọa lạc trên thửa đất 203);
Phía Bắc giáp thửa đất số 202 của ông Trần Bá H;
Phía Nam giáp đường Nguyễn Đình Chiểu.
Ông Trần Bá H và bà Đỗ Thị Thanh H có quyền, nghĩa vụ liên hệ với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, làm thủ tục hợp
thửa đất đối với diện tích 31,7m
2
đất với thửa đất số 202 tờ bản đồ số 48 diện tích
157,7m
2
đất tọa lạc tại Khu phố 2, phường Hàm Tiến, thành phố Phan Thiết, tỉnh
Bình Thuận (nay là phường Mũi Né, tỉnh Lâm Đồng) theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất quyền sử hữu nhà ở và tài khác gắn liền với đất số CP 528412 do Sở
Tài nguyên và Môi trưởng tỉnh Bình Thuận (cũ) cấp ngày 27/12/2018 cho ông Trần
Bá H.
Bà Lê Thị H, ông Lê Văn M, bà Lê Thị X và người thừa kế của ông Lê Văn H
gồm: bà Lê Thị L và bà Lê Song Hoàng N có quyền, nghĩa vụ liên hệ với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký biến động về đất đai theo quy
định của pháp luật và có trách nhiệm phối hợp với ông Trần Bá H, bà Đỗ Thị Thanh
H để hoàn tất các thủ tục hành chính liên quan đến thỏa thuận nêu trên.
2.2. Ông Trần Bá H đồng ý hỗ trợ cho bà Lê Song Hoàng N số tiền
20.000.000 (hai mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu
thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được
thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản
tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và
Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3
2.3. Về chi phí tố tụng: Ông Trần bá H và bà Đỗ Thị Thanh H tự nguyện chịu
toàn bộ chi phí tố tụng trong vụ án với tổng số tiền 4.700.000 đồng và đã thực hiện
xong.
2.4. Về án phí: Ông Trần Bá H, bà Đỗ Thị Thanh H, ông Lê Văn M và bà Lê
Thị X là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Trần
Bá H và bà Đỗ Thị Thanh H tự nguyện chịu án phí thay cho bà Lê Thị H với số tiền
150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSNDKV10 – Lâm Đồng;
- THADS tỉnh Lâm Đồng; (đã ký và đóng dấu)
- TAND tỉnh Lâm Đồng.
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Phương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm