Quyết định số 29/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 29/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 29/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 29/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/11/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG
Số: 29/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 11 tháng 11 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
A ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 102/2025/TLST-HNGĐ ngày
15 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh T sinh năm 1988; nơi cư trú: Tổ
dân phố 8 M, phường B, thành phố Hải Phòng chị Y sinh năm 1992; nơi đăng
ký thường trú: Tổ dân phố 8 M, phường B, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện tại: Tổ
dân phố 2 D, phường A, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh T chị Y thống nhất thuận tình ly hôn. Xét
việc thuận tình ly hôn của các đương sự tự nguyện, phù hợp với quy định tại
Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
[2] Về con chung: Anh T chị Y thống nhất vợ chồng 01 con chung tên
B sinh ngày 20 tháng 5 năm 2011. Khi ly hôn anh T chị Y thống nhất thỏa thuận
giao con chung cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con
chung để hai bên tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. Xét việc thỏa
thuận nuôi con của các đương sự tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81,
Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Anh T chị Y thống nhất vợ chồng không tài sản
chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị Y thống nhất thỏa thuận anh Tnhận nộp
150.000 đồng lệ phí thẩm giải quyết việc dân sự, chị Y nhận nộp 150.000 đồng
lệ phí thẩm giải quyết việc dân sự. Xét việc thỏa thuận của các đương sự tự
nguyện, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự
Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
2
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s
dụng án phí và lệ phí Tòa án nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn sthỏa thuận của các đương scụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị Y thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Ttrực tiếp nuôi con chung n B sinh ngày 20 tháng 5
m 2011 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc sự thay đổi khác theo quy định của
pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T chY thống nhất để hai
bên tự thoả thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh T chị Y thống nhất vợ chồng không tài sản
chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh T nhận nộp 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết
việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng đã nộp theo
biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003522 ngày 10 tháng 10 năm 2025
của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng, anh T đã nộp đủ lệ phí giải quyết
việc dân sự. Chị Y nhận nộp 150.000 đồng lệ phí thẩm giải quyết việc dân sự
nhưng được trvào stiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng đã nộp theo biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003523 ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Thi
hành án dân sự thành phố Hải Phòng, chị Y đã nộp đ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng;
- Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng;
- Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng;
- Uỷ ban nhân dân phường B, thành phố Hải
Phòng;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Thu Hiền
3
Tải về
Quyết định số 29/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 29/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 29/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 29/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất